lập trình pascal lớp 8

Chào mừng quý Khách dự và các em học sinh về dự HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TIN HỌC 11 - LẦN 1CHỦ ĐỀ: "EM HỌC LẬP TRÌNH PASCAL"Chúc quý Khách dự và các em học sinh có nhiều sức khỏe và buổi hoạt động ngoại khóa thành công tốt đẹp!TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CAO LÃNH 2 - TỔ: TOÁN - TINKHỞI ĐỘNGVƯỢT Để học tốt môn Tin học lớp 8, phần dưới là danh mục các bài Giải bài tập và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa Tin học 8 Chương 1: Lập trình đơn giản. Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính. Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình. Bài bài thực Ngôn ngữ lập trình pascal (bổ trợ tin 11) Hong Phuoc Nguyen. Bai tapktlt phan1 Minh Ngoc Tran. Advertisement. Recommended. Bai tap mau pascal Lớp 8: Bai 3 chuong trinh may tinh va du lieu Heo_Con049. TinHoc_tuyentapde_nk Quyen Hong. Bai toan va thuat toan Hữu Duy Duy Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Cách viết phương trình Pascal cũng như giải toán bằng ngôn ngữ lập trình Pascal là chủ đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong thời đại công nghệ Vậy ngôn ngữ lập trình Pascal là gì? Cách viết chương trình pascal lớp 11, lớp 9 để giải giải phương trình ax+b=0?… Hãy cùng khám phá nội dung bài viết phương trình Pascal qua những nội dung dưới đây nhé!. Mục lục1 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình 4 Làm quen với Turbo Pascal trong chương trình6 Các dạng câu lệnh trong chương trình Pascal 7 Tìm hiểu cách viết chương trình pascal lớp 118 Một số dạng viết phương trình Pascal thường gặpNgôn ngữ lập trình là gì? Ngôn ngữ lập trình theo định nghĩa chính là dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa theo một hệ thống với những quy tắc riêng. Khi đó, người lập trình có thể mô tả các chương trình làm việc dành cho thiết bị điện tử mà đồng thời con người cũng như các thiết bị đó đều hiểu đang xem Cách viết chương trình pascal lớp 8Bạn đang xem Viết chương trình pascal lớp 8Thành phần trong ngôn ngữ lập trìnhBảng chữ cáiKý hiệu và phép toánCác quy tắc để viết câu lệnh có ý nghĩa xác địnhTừ khóa và tên trong chương trình Từ khóa được biết đến là những từ dành riêng, không được sử dụng ngoài mục đích ngôn ngữ lập trình quy định. Ví dụ Program, uses crt, begin, do người lập trình đặt, đồng thời cần phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình trong chương trình sẽ dùng để phân biệt và nhận biết. Tuy có thể đặt tùy ý, tuy nhiên để dễ sử dụng nên đặt tên sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và dễ nhớ. Một số lưu ý như tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không chứa dấu cách ký tự trống. Pascal là gì? Ngôn ngữ lập trình Pascal Pascal được hiểu như là ngôn ngữ lập trình máy tính theo dạng lệnh được phát triển bởi giáo sư Niklaus Wirth trường đại học kĩ thuật Zurich – Thụy Sĩ. Pascal được phát triển từ năm 1970 và là kiểu ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho lối lập trình có cấu trúc. Về bản chất Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình ALGOL và được đặt tên theo nhà toán học và triết học Blaise Pascal người Pháp. Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal Những đặc điểm của ngôn ngữ lập trình PascalPascal có ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, mang tính logic, cấu trúc chương trình rõ ràng và dễ là ngôn ngữ thích hợp cho kiểu lập trình theo cấu trúc, đặc biệt dễ sửa chữa và cải quen với Turbo Pascal trong chương trìnhVí dụ về chương trình PascalNhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên \\leftarrow\ và \\rightarrow\ để di chuyển qua lại giữa các bảng phím Enter để mở một bảng các bảng chọn khác Nhấn phím tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R,…Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống \\uparrow\ và \\downarrow\ để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng tổ hợp phím Alt + X để thoát khỏi Turbo biên dịch chương trình ta nhấn tổ hợp phím Alt + chạy chương trình ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + ý Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường begin, BeGin hay BEGIN đều từ khóa của Pascal program, begin, end. Lệnh kết thúc chương trình là end. có dấu chấm, các câu lệnh sau lệnh này sẽ bị bỏ qua trong quá trình biên dịch chương câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ;Lệnh Writeln in xong thông tin và đưa con trỏ xuống dòng. Lệnh Write in xong thông tin nhưng không đưa con trỏ xuống dòng. Thông tin có thể là văn bản hoặc là số.Lệnh Read; Dùng để đọc biến được nhập từ bàn Readln; Dừng nhập các biến từ bàn Readln; Dừng chương trìnhLệnh Clrscr; dùng để xóa màn hình kết quả. Cấu trúc của một chương trình PascalCấu trúc chương trình gồm Tên chương dụng khai báo liên báo báo báo thủ chương trình cáo và biểu thức trong mỗi báo biếnKhai báo biến được hiểu là khai báo các biến sử dụng trong chương trình. Cách khai báo biến như sau Var ;Trong đó Tên các biến là tên các biến được đặt tùy ý theo người lập trình thường được đặt ngắn gọn, dễ nhớ và dễ sử dụng. Nếu có các biến có cùng kiểu dữ liệu thì có thể khai báo cùng nhau và được ngăn cách bởi dấu phẩy. Ví dụ Var a,b integer;Kiểu dữ liệu là các loại dữ liệu được máy định sẵn. Ví dụ integer là kiểu số nguyên, real là kiểu số thực, string là kiểu chữ,….Các dạng câu lệnh trong chương trình Pascal Câu lệnh if…then…Nếu thì If then Nếu điều kiện true thì biểu thức sẽ được thực hiện, còn nếu điều kiện false thì biểu thức sẽ không được thực lệnh if… then…. được dùng trong trường hợp để so sánh các phép toán hoặc các phép toán có điều dụ So sánh hai số a, bNếu a>b thì in số a ra màn hình If a>0 then writeln a la so lon hon’;Câu lệnh for…do…Câu lệnh for…do…. nghĩa là lặp với số lần biết trước, nếu ta biết được số lần lặp lại của một dãy số, một tổng,… thì ta sẽ sử dụng for…do….For = to do Trong đó Biến có kiểu số nguyên integerGiá trị cuối phải lớn hơn giá trị đầu và là kiểu số lệnh có thể là câu lệnh đơn một lệnh hay lệnh ghép nhiều lệnhVí dụ Tính tổng từ 1 tới 10 bằng PascalCâu lệnh while…do…Câu lệnh while… do… nghĩa là lặp với số lần chưa biết trước và phụ thuộc vào một điều kiện cụ thể và chỉ dừng lại khi điều kiện đó Pascal câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước là while do ;Ví dụ Tính S là tổng các số tự nhiên sao cho số S nhỏ nhất để S > 1000Tìm hiểu cách viết chương trình pascal lớp 11Cấu trúc chungPhần thân nhất thiết phải cóPhần khai báo có thể có hoặc khôngTa quy ước Các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên được đặt giữa cặp dấu .Các thành phần của chương trình có thể có hoặc không được đặt dấu Phần khai báo bao gồmKhai báo tên chương trình. Program ;Tên chương trình là tên do người lập trình đặt ra theo đúng quy định về tên. Phần khai báo này có thể có hoặc dụ Program vidu1;Hay Program UCLN;Khai báo thư ;Đối với pascal thì thư viện crt thường được sử dụng nhất, đây là thư viện các chương trình có sẵn để làm việc với màn hình và bàn dụ Uses crt;Khai báo hằngConst n = giá trị hằng;Là khai báo thường được sử dụng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần trong chương dụ Const n = 10;Hay Const bt = bai tap’;Khai báo cả các biến dùng trong chương trình đều phải được đặt tên và khai báo cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lý. Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời điểm khai báo được gọi là biến dụ Var i integer;Phần thân chương trìnhBeginTrong đó Begin bắt đầu tên dành riêngEnd kết thúc tên dành riêng Những cấu trúc trong chương trình pascal lớp 11Cấu trúc rẽ nhánhCấu trúc rẽ nhánh có dạng Dạng thiếu If then đã được học ở lớp 8Dạng đủ If then else Ở dạng đủ câu lệnh được hiểu như sau Nếu đúng thì được thực hiện, ngược lại thì được thực dụ Nếu x Đưa vào ngôn ngữ pascal là If xWriteln So tien phai tra la ’, x*300, dong’else Writeln So tien phai tra la ’, x*280, dong’;Cấu trúc lặpTrong cấu trúc lặp có 2 dạng Lặp dạng tiến For = to do ;Ví dụ For i=1 to 5 do writelni= ’,i;Ta được kết quả như sau Các kiểu quản lý dữ liệu trong chương trình pascal lớp 11Kiểu mảngMảng một chiều là dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu dữ 2 cách để khai báo mảngKhai báo trực tiếpVar array of Chú ý Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục \\left \Ví dụ Khai báo biến mảng lưu giữ giá trị nhiệt độ 7 ngày trong tuần Var Day array of real;Khai báo gián tiếpType = array of ;Var ;Ví dụ Khai báo biến mảng có tên C với kiểu dữ liệu là kiểu mảng có tên kiểu là kmangTYPE kmang = array of real;Var C kmang;Kiểu xâu Khai báo xâu Var stringVí dụ Nhập vào họ tên học sinh từ bàn phímVar hoten stringCác thao tác xử lý xâu Phép ghép xâu kí hiệu là “+” được sử dụng để ghép nhiều xâu thành một xâuPhép so sánh =,,,>=Ta quy ước Xâu A = B nếu chúng giống hệ nhauVí dụ Tin hoc’ = Tin hoc’Xau A > B nếu ký tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái sang phải trong xâu A có mã ASCII lớn dụ Ha Noi’ > Ha Nam’ Do O có mã thập phân lớn hơn A trong bảng mã ASCIINếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A Ví dụ Thanh pho’ Một số thủ tục chuẩn xử lý xâu Thủ tục deletest, vt, nÝ nghĩa xóa ký tự của biến xâu st bắt đầu từ vị trí vtTrong đó st giá trị của vị trí cần số kí tự cần dụHàm copyS, vt, nÝ nghĩa Tạo xâu gồm n kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí vt của xâu S. Cho giá trị là một xâu ký tự được lấy trong xâu dụ Hàm posS1,S2Ý nghĩa Trả về kết quả vị trí của xâu S1 trong xâu S2. Kết quả trả về là một số dụ Lưu ý Kiểu mảng với phần tử thuộc kiểu char khác với kiểu xâu khai báo bằng từ khóa string nên không thể áp dụng các thao tác phép toán, hàm, thủ tục của xâu cho bản ghi Dữ liệu kiểu bản ghi dùng để mô tả các đối tượng có cùng một số thuộc tính mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác báo kiểu bản ghi Type = record ; ; ………………. ;End;Biến bản ghiVar ;Ví dụ Định nghĩa bản ghi Hocsinh để quản lý thông tin của một học sinh gồm Hoten, Noisinh, Toan, Van, Anh. Khai báo 2 biến A, B là biến kiểu bản ghiType Hocsinh = Record Hoten String;Noisinh String;Toan, Van, Anh Real;end; Var A, B Hocsinh; Kiểu dữ liệu tệpCách khai báo Var TEXT;Gắn tên tệpAssign , ;Mở tệp để ghiRewrite ;Ghi tệp văn bảnWriteln , ;Đóng tệpClose ;Mở tệp để đọcReset ;Đọc dữ liệu từ tệpReadln , ;Kiểm tra con trỏ đã ở cuối tệpEOF ;Nếu con trỏ đã ở cuối tệp hàm sẽ trả về giá trị tra con trỏ đã ở cuối dòngEOLN ;Nếu con trỏ đã ở cuối dòng hàm sẽ trả về giá trị TRUEChương trình con trong chương trình pascal lớp 11Chương trình conKhái niệm Chương trình con theo định nghĩa chính là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện được gọi từ nhiều vị trí trong chương khai báoVí dụ Hãy khai báo một chương trình con dùng để tính lũy luythua x Real ; k integer Real;Var i integer;Beginluythua= i=1 to k do luythua=luythua*x;End;Lợi ích của việc sử dụng chương trình conGiúp tránh được việc phải viết lặp đi lặp lại cùng một dãy lệnh, đồng thời khi cần dùng có thể gọi lại chương trình con dụng chương trình con còn hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn Phục vụ cho quá trình trừu tượng hóa. Người lập trình có thể sử dụng kết quả của chương trình con mà không cần quan tâm đến chương trình đó đã được cài đặt thế rộng khả năng ngôn ngữ thành thư viện cho nhiều người tiện cho phát triển, nâng cấp chương toàn cục và biến cục bộBiến toàn cục chính là biến được khai báo trên phần khai báo của chương trình chính được khai báo gần chữ Program được gọi là biến toàn cục và được sử dụng cho toàn bộ chương cục bộ được hiểu là biến được khai báo trong chương trình con. Biến cục bộ chỉ được sử dụng trong chương trình số dạng viết phương trình Pascal thường gặpBài tập viết phương trình pascal lớp 8Ví dụ 1 Viết chương trình nhập vào 2 số km kilômét và giờ đổi sang m mét và giải Ví dụ 2 Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài hai cạnh là a,b được nhập từ bàn phím.Cách giảiCách giải Bài tập viết phương trình pascal lớp 11Ví dụ 1 Viết phương trình pascal tính diện tích hình tam giác khi biết số đo của 2 cạnh và 1 góc được nhập từ bàn phím. 100 bài tập Turbo Pascal danh cho học sinh lớp 8 BÀI TẬP TURBO PASCAL Làm quen với chương trình Pascal – Khai báo, sử dụng biến – Các thủ tục vào ra. Bài tập Viết chương trình tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài hai cạnh là a, b được nhập từ bàn phím. Hướng dẫn – Nhập hai cạnh vào hai biến a, b. – Chu vi hình chữ nhật bằng 2*a+b; Diện tích hình chữ nhật bằng a*b. Mã chương trình Program Chu_nhat; uses crt; Var a, b, S, CV real; Begin WriteNhap chieu dai’; readlna; WriteNhap chieu rong’; readlnb; S = a*b; CV = a+b*2; WritelnDien tich hinh chu nhat la’,S; WritelnChu vi hinh chu nhat la’,CV102; readln end. Nhận xét Lệnh write cho phép in ra màn hình một hoặc nhiều mục. Có thể định dạng được số in ra bằng cách qui định khoảng dành cho phần nguyên, khoảng dành cho phần thập phân. Bài tập Viết chương trình tính chu vi, diện tích hình vuông có cạnh a được nhập từ bàn phím. Hướng dẫn – Nhập cạnh vào biến canh. – Chu vi hình vuông bằng 4*canh; Diện tích hình vuông bằng canh*canh. Mã chương trình Program HINH_VUONG; uses crt; Var canh real; Begin clrscr; WriteNhap do dai canh’;readlncanh; WritelnChu vi hinh vuong la’,4*canh102; WritelnDien tich hinh vuong la’,canh*canh102; readln end. Nhận xét Bài tập tiết kiệm được hai biến là CV và S vì lệnh write cho phép in một biểu thức. Trong lập trình việc tiết kiệm biến là cần thiết nhưng đôi lúc gây khó hiểu khi đọc, kiểm tra chương trình. Bài tập Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính r được nhập từ bàn phím. Hướng dẫn – Nhập bán kính vào biến r. – Chu vi đường tròn bằng 2*p*r. – Diện tích hình tròn bằng p*r*r. Mã chương trình Program HINH_TRON; uses crt; Var r real; Begin clrscr; WriteNhap ban kinh’; readlnr; WritelnChu vi duong tron la’,2*pi*r102; WritelnDien tich hinh tron la’,pi*r*r102; readln end. Nhận xét pi là hằng số. Một hằng số có thể được người dùng khai báo hoặc do Pascal tự tạo. Pi là hằng do Pascal tự tạo nên người dùng không cần khai báo. Bài tập Viết chương trình tính diện tích của tam giác có ba cạnh là a,b,c được nhập từ bàn phím Hướng dẫn – Nhập ba cạnh của tam giác vào ba biến a,b,c. – Nửa chu vi của tam giác p = a+b+c/2. – Diện tích của tam giác s =. Mã chương trình Program TAM_GIAC; uses crt; Var a,b,c,p,S real; Begin clrscr; WriteNhap canh a’;readlna; WriteNhap canh b’;readlnb; WriteNhap canh c’;readlnc; p=a+b+c/2; S= sqrtp*p-a*p-b*p-c; WriteDien tich tam giac la’,s102; readln end. Nhận xét Ở đây ta lại hai lần dùng biến trung gian p, s để chương trình sáng sủa, dễ theo dõi. Bài tập Viết chương trình cho phép tính trung bình cộng của bốn số. Hướng dẫn – Nhập bốn số vào bốn biến a, b, c, d – Trung bình cộng của a, b, c, d bằng a + b + c + d/4. Mã chương trình Program TB_Cong_4_So; uses crt; Var a, b, c, d real; Begin Clrscr; WriteNhap so thu nhat’;readlna; WriteNhap so thu hai’;readlnb; WriteNhap so thu ba’;readlnc; WriteNhap so thu tu’;readlnd; WritelnTrung binh cong ,a+b+c+d/4102; Readln end. Bài tập Viết chương trình cho phép tính trung bình cộng của bốn số với điều kiện chỉ được sử dụng hai biến. Hướng dẫn – Dùng một biến S có giá trị ban đầu bằng 0. – Dùng một biến để nhập số. – Sau khi nhập một số cộng ngay vào biến S. Mã chương trình Program TB_Cong_4_So; uses crt; Var s,a real; Begin Clrscr; S=0; WriteNhap so thu nhat’;readlna; S=S+a; WriteNhap so thu hai’;readlna; S= S+a; WriteNhap so thu ba’;readlna; S=S+a; WriteNhap so thu tu’;readlna; S=S+a; WritelnTrung binh cong ,S/4102; readln end. Nhận xét Câu lệnh gán S= S+a thực hiện việc cộng thêm a vào biến S. Thực chất là thực hiện các bước lấy giá trị của S cộng với a rồi ghi đè vào lại biến S. Ở đây ta cũng đã sử dụng biến a như là một biến tạm để chứa tạm thời giá trị được nhập từ bàn phím. Bài tập Viết chương trình cho phép tính trung bình nhân của bốn số với điều kiện chỉ được sử dụng hai biến. Hướng dẫn – Dùng một biến S có giá trị ban đầu bằng 1. – Dùng một biến để nhập số. – Sau khi nhập một số nhân ngay vào biến S. – Trung bình nhân bốn số là căn bậc 4 tích của chúng Dùng hai lần căn bậc hai. Mã chương trình Program TB_nhan; uses crt; Var a, S real; Begin clrscr; S=1; WriteNhap so thu nhat ; readlna; S=S*a; WriteNhap so thu hai ; readlna; S=S*a; WriteNhap so thu ba ; readlna; S=S*a; WriteNhap so thu tu ; readlna; S=S*a; WriteTrung binh nhan cua bon so la’,sqrtsqrts; readln End. Nhận xét Ta đã dùng hai lần khai phương để lấy căn bậc 4 của một số. Để cộng dồn giá trị vào một biến thì biến đó có giá trị ban đầu là 0. Để nhân dồn giá trị ban đầu vào biến thì biến đó cần có giá trị ban đầu là 1. Bài tập Viết chương trình nhập hai số, đổi giá trị hai số rồi in ra hai số. Hướng dẫn – Dùng các biến a, b để lưu hai số được nhập từ bàn phím; – Gán cho biến tam giá trị của a. – Gán giá trị của b cho a. Sau lệnh này a có giá trị của b. – Gán giá trị của tạm cho cho b Sau lệnh này b có giá trị của tam = a. Mã chương trình Program Doi_Gia_Tri; uses crt; var a, b, tamreal; Begin clrscr; writenhap a ; readlna; writenhap b ; readlnb; writelnTruoc khi doi a =’,a,’ va b= ,b; readln; tam=a; a=b; b=tam; writelnSau khi doi a =’,a,’ va b= ,b; readln end. Nhận xétNếu thực hiện hai lệnh a= b; b=a để đổi giá trị hai biến thì sau hai lệnh này hai biến có giá trị bằng nhauvà bằng b. Thực chất sau lệnh thứ nhất hai biến đã có giá trị bằng nhau và bằng b rồi! Trong thực tế để đổi chỗ số dầu ở hai bình cho nhau ta phải dùng thêm một bình phụ. Bài tập Giải bài tập mà chỉ được sử dụng hai biến Tức không được dùng thêm biến tạm. Hướng dẫn – Cộng thêm b vào a. Giá trị hai biến sau lệnh này là a+b, b – Gán b bằng tổng trừ đi b Sau lệnh này b có giá trị bằng a; – Gán giá trị a bằng tổng trừ đi b mới Sau lệnh này a có giá trị bằng b. Mã chương trình Program Doi_Gia_Tri; uses crt; var a, breal; Begin clrscr; writenhap a ; readlna; writenhap b ; readlnb; writelnTruoc khi doi a =’,a,’ va b= ,b; readln; a=a+b; b=a-b; a=a-b; writelnSau khi doi a =’,a,’ va b= ,b; readln end. Nhận xétGiống sang dầu giữa hai bình nhưng không giống hoàn toàn!!!Kỹ thuật đổi giá trị biến cho nhau sẽ được sử dụng nhiều trong phần sắp xếp. Bài tập Viết chương trình cho biết chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của một số có ba chữ số. Ví dụ khi nhập số 357 thì máy in ra – Chữ số hàng trăm 3. – Chữ số hàng chục 5. – Chữ số hàng đơn vị 7. Hướng dẫn Sử dụng hàm mov để lấy số dư. Khi chia cho 10 để lấy số dư ta được chữ số hàng đơn vị. Sử dụng DIV để lấy phần nguyên. Khi chia cho 10 để lấy phần nguyên ta đã bỏ đi chữ số hàng đơn vị để số có ba chữ số còn số có hai chữ số. Mã chương trình Program CHU_SO; uses crt; var ninteger; begin clrscr; writeNhap so n ;readlnn; writelnChu so hang don vi ,n mod 10; n=n div 10; writelnChu so hang chuc ,n mod 10; n=n div 10; writelnChu so hang tram ,n mod 10; readln end. Nhận xét Hãy sửa chương trình để có kết quả là hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Mã chương trình Program CHU_SO; uses crt; var ninteger; begin clrscr; writeNhap so n ;readlnn; writelnChu so hang trm ,n div 100; n=n mov 100; writelnChu so hang chuc ,n div 10; n=n div 10; writelnChu so hang tram ,n; readln end. trúc lựa chọn if … then … else Case … of … Bài tập Viết chương trình in ra số lớn hơn trong hai số được nhập từ bàn phím. Hướng dẫn Nhập hai số vào hai biến a, b. Nếu a > b thì in a. Nếu a b thì in a. Ngược lại thì in b. Mã chương trình Program SO_SANH1; uses crt; var a,b real; begin clrscr; writenhap so thu nhat ; readlna; writenhap so thu hai ; readlnb; if a> b then writeln So lon la’,a; if a b then writeln So lon la’,a102 else writeln So lon la’,b102; readln end. Bài tập Viết chương trình in ra số lớn nhất trong bốn số nhập từ bàn phím. Hướng dẫn Nếu a³ b và a³ c và a³ d thì a là số lớn nhất. Tương tự như thế xét các trường hợp còn lại để tìm số lớn nhất. Mã chương trình Program So_Lon_Nhat_1; Uses crt; Var a,b,c,d real; Begin Clrscr; WriteNhap so thu nhat’;readlna; WriteNhap so thu hai’;readlnb; WriteNhap so thu ba’;readlnc; WriteNhap so thu tu’;readlnd; if a>=b and a>=c and a>= d then writelnSo lon nhat la’,a102; if b>=a and b>=c and b>= d then writelnSo lon nhat la’,b102; if c>=a and c>=b and c>= d then writelnSo lon nhat la’,c102; if d>=a and d>=b and d>= c then writelnSo lon nhat la’,d102; readln end. Bài tập Viết chương trình in ra số lớn nhất trong bốn số nhập từ bàn phím với điều kiện chỉ được dùng hai biến. Hướng dẫn Sử dụng một biến max và một biến a để chứa số vừa nhập. Cho max bằng số đầu tiên. Sau khi nhập một số thực hiện so sánh nếu số vừa nhập lớn hơn max thì lưu số vừa nhập vào max. Sau khi nhập xong ta có max là số lơn nhất Giải thuật này gọi là kỹ thuật lính canh. Mã chương trình Program So_Lon_Nhat_2; Uses crt; Var a,max real; Begin Clrscr; WriteNhap so thu nhat’;readlna;Max=a; WriteNhap so thu hai’;readlna;if a>=Max then Max=a; WriteNhap so thu ba’;readlna;if a>=Max then Max=a; WriteNhap so thu tu’;readlna;if a>=Max then Max=a; WriteSo lon nhat la’,Max102; readln end. Bài tập 2. 4 Viết chương trình xét xem một tam giác có là tam giác đều hay không khi biết ba cạnh của tam giác. Hướng dẫn Nhập ba cạnh của tam giác vào ba biến a,b,c. Nếu a = b và b = c thì tam giác là tam giác đều và ngược lại tam giác không là tam giác đều. Mã chương trình Program Tam_giac_deu; uses crt; var a,b,c real; begin clrscr; writeNhap a = ; readlna; writeNhap b = ; readlnb; writeNhap c = ; readlnc; if a = b and b = c then writelnLa tam giac deu’ else writelnKhong phai la tam giac deu’; readln end. Bài tập 2. 5 Viết chương trình xét xem một tam giác có là tam giác cân hay không khi biết ba cạnh của tam giác. dẫn Nhập ba cạnh của tam giác vào ba biến a,b,c. Nếu a = b hoặc b = c hoặc a = c thì tam giác là tam giác cân và ngược lại tam giác không là tam giác cân. chương trình Program Tam_giac_can; uses crt; var a,b,c real; begin clrscr; writeNhap a = ; readlna; writeNhap b = ; readlnb; writeNhap c = ; readlnc; if a = b or b = c or a = c then writelnLa tam giac can’ else writelnKhong phai la tam giac can’; readln end. Bài tập 2. 6 Viết chương trình xét xem một tam giác có là tam giác vuông hay không khi biết ba cạnh của tam giác. dẫn Nhập ba cạnh của tam giác vào ba biến a,b,c. Nếu a2 = b2 + c2 hoặc b2 = c2 + a2 hoặc c2 = a2+b2 thì tam giác là tam giác vuông và ngược lại tam giác không là tam giác vuông. chương trình Program Tam_giac_can; uses crt; var a,b,c real; begin clrscr; writeNhap a = ; readlna; writeNhap b = ; readlnb; writeNhap c = ; readlnc; if a*a = b*b+c*c or b*b = c*c+a*a or c*c= a*a+b*b then writelnLa tam giac vuong’ else writelnKhong phai la tam giac vuong’; readln end. Bài tập Viết chương trình giải phương trình ax + b = 0 Các hệ số a, b được nhập từ bàn phím. dẫn Nếu a ¹ 0 thì phương trình có nghiệm x = Nếu a = 0 và b = 0 thì phương trình có vô số nghiệm Nếu a = 0 và b ¹ 0 thì phương trình vô nghiệm Hoặc Nếu a = 0 thì xét b. Nếu b = 0 thì phương trình có vô số nghiệm ngược lại b ¹0 thì phương trình vô nghiệm ngược lại a ¹0 phương trình có nghiệm x = . Mã chương trình Program Phuong_trinh_2; uses crt; var a,breal; begin clrscr; Writeln CHUONG TRINH GIAI PT ax + b = 0’; WriteNhap he so a = ;readlna; WriteNhap he so b = ;readlnb; if a0 then writelnphuong trinh’,a102,’x + ,b102,’= 0′,’ co nghiem x =;’,-b/a102; if a=0 and b=0 then writelnPhuong trinh co vo so nghiem’; if a=0 and b0 then writelnPhuong trinh vo nghiem’; readln end. Hoặc Program Phuong_trinh_2; uses crt; var a,breal; begin clrscr; Writeln CHUONG TRINH GIAI PT ax + b = 0’; WriteNhap he so a = ;readlna; WriteNhap he so b = ;readlnb; if a0 then writelnphuong trinh’,a102,’x + ,b102,’= 0′,’ co nghiem x =;’,-b/a102 else if b=0 then writelnPhuong trinh co vo so nghiem’ else writelnPhuong trinh vo nghiem’; readln end. Bài tập Viết chương trình giải phương trình ax2 + bx + c = 0 Với các hệ số a,b,c được nhập từ bàn phím. Hướng dẫn – Nhập các số các hệ số vào các biến a,b,c. – Tính delta = b2 – 4ac. – Nếu delta > 0 thì phương trình có hai nghiệm x1 = -b + sqrtdelta/2a x2 = -b – sqrtdelta/2a – Nếu delta = 0 thì phương trình co nghiệm kép x = -b/2a – Nếu delta 0 then begin x1= -b+sqrtdelta/2*a; x2= -b-sqrtdelta/2*a; writelnPhuong trinh co hai nghiem phan biet’; writelnx1=’,x1102; writelnx2=’,x2102; end; if delta = 0 then begin x1= -b/2*a; writelnPhuong trinh co nghiem kep’; writelnx1=x2=’,x1102; end; if delta Monday’; 3 Write–> Tuesday’; 4 Write–> Wednesday’; 5 Write–> Thursday’; 6 Write–> Friday’; 7 Write–> Saturday’; 8 Write–> Sunday’; else Write Khong co thu nay’; end; readln end. Bài tập Viết chương trình cho phép tính diện tích các hình Hình vuông; Hình chữ nhật; Hình tròn; Tam giác; Hình thang. Người dùng chọn hình cần tính diện tích từ bảng chọn, sau đó khai báo các thông số liên quan và nhận được diện tích của hình MOI BAN CHON HINH CAN TINH DIEN TICH Hình vuông. Hình chữ nhật. Hình tròn Tam giác Hình thang. Muốn tình diện tích tam giác, người dùng gõ D và khai báo đường cao, đáy. Chương trình tính và thông diện tích đến người dùng. Hướng dẫn – Dùng cấu trúc chọn Case chon of với chon có kiểu Char để tạo bảng chọn. – Dùng 3 biến a,b,c để lưu các thông số của hình; Biến S để lưu diện tích của hình. – Thực hiện chung câu thông báo diện tích Nằm ngoài Case . . . of để gọn chưong trình. Mã chương trình Program Dien_Tich_cac_hinh; uses crt; var chon byte; a,b,c,S real; Begin clrscr; writelnCHUONG TRINH TINH DIEN TICH CAC HINH’; Writeln ————; writeln1. DIEN TICH HINH TAM GIAC’; writeln2. DIEN TICH HINH VUONG’; writeln3. DIEN TICH HINH CHU NHAT’; writeln4. DIEN TICH HINH THANG’; writeln5. DIEN TICH HINH TRON’; writeMoi ban chon hinh can tinh dien tich ;readlnchon; case upcase chon of 1 Begin WriteCho biet canh day ; readlna; WriteCho biet chieu cao ; readlnb; S=a*b/2; end; 2Begin WriteCho biet chieu dai canh ; readlna; S=a*a; end; 3Begin WriteCho biet chieu dai ; readlna; WriteCho biet chieu rong ; readlnb; S=a*b; end; 4Begin WriteCho biet day lon ; readlna; WriteCho biet day nho ; readlnb; WriteCho biet chieu cao ; readlnc; S=a+b*c/2; End; 5Begin WriteCho biet ban kinh ; readlna; S=a*a*pi; End; else WritelnChon sai roi!!!’; end; WritelnDien tich cua hinh la ,S82; readln end. III. Cấu trúc lặp với số lần lặp đã biết For … to … do Bài tập Viết chương trình in ra các số chẵn nhỏ hơn hoặc bằng n Với n được nhập. Hướng dẫn – Cho biến i chạy từ 1 đến n. – Nếu i chẵn i chia 2 dư 0 thì in ra số n. Mã chương trình Program In_So_Le; Uses crt; var i,n integer; Begin Clrscr; WriteNhap so n =’; readlnn; For i=1 to n do if i mod 2 =1 then Writei3,’,’; readln end. Bài tập Viết chương trình in ra các số lẻ nhỏ hơn hoặc bằng n Với n được nhập. Sao cho 15 số lẻ được in trên một dòng. Hướng dẫn – Cho j =0. – Cho biến I chạy từ 1 đến n. – Nếu I chẵn I chia 2 dư 0 thì in ra số n và tăng j lên 1 – Nếu j chia hết cho 15 thì thực hiện xuống dòng Dùng Writeln. Mã chương trình Program In_So_Le; Uses crt; var Dem,i,n integer; Begin Clrscr; WriteNhap so n =’; readlnn; Dem= 0; For i=1 to n do if i mod 2 =1 then Begin Writei3,’,’; Dem= Dem + 1; if Dem mod 15 = 0 then Writeln; end; readln end. Bài tập Viết chương trình in ra tổng các số lẻ nhỏ hơn hoặc bằng n Với n được nhập. Hướng dẫn – Cho S = 0. – Cho biến i chạy từ 1 đến n. – Nếu i chẵn I chia 2 dư 0 thì cộng thêm I vào S. – In ra S. Mã chương trình Program In_So_Le; Uses crt; var S,i,n integer; Begin Clrscr; WriteNhap so n =’; readlnn; For i=1 to n do if i mod 2 =1 then S= S+i; WritelnTong cac so le nho hon ,n,’ la ,S; readln end. Bài tập Viết chương trình in ra tất cả các ước của một số n Với n được nhập từ bàn phím Hướng dẫn – Cho biến i chạy từ 1 đến n chia hết cho i thì in ra i. Mã chương trình Program Tim_uoc; uses crt; Var n, i integer; Begin clrscr; WriteNhap so n =’; readlnn; For i=1 to n do if n mod i = 0 then writei3,’,’; readln end. Bài tập Một số có tổng các ước nhỏ hơn nó bằng chính nó được gọi là số hoàn chỉnh. Ví dụ 6 có các ước nhỏ hơn nó là 1, 2, 3. Tổng là 1 + 2 + 3 = 6. Viết chương trình xét xem một số n được nhập từ bàn phím có phải là số hoàn chỉnh không. Hướng dẫn – Dùng biến n lưu số cần xét. – Biến S có giá trị ban đầu bằng 0. – Cho i chạy từ 1 đến n-1. nếu i là ước của n thì cộng thêm i vào S. – Nếu S = n thì S là số hoàn chỉnh. Mã chương trình Program So_Hoan_Chinh; uses crt; var n, i, s integer; begin writenhap so n ;readlnn; s=0; for i= 1 to n -1 do if n mod i = 0 then s=s+i; if s = n then writen, la so hoan chinh’ else writelnn, khong phai la so hoan chinh’; readln end. Bài tập Viết chương trình tìm các số hoàn chỉnh nhỏ hơn n Với n được nhập từ bàn phím. Hướng dẫn Cho biến i chạy từ 1 đến n. Xét i. Nếu nó là số hoàn chỉnh thì in ra. Mã chương trình Program Tim_uoc_2; uses crt; Var S, n, i,j longint; Begin clrscr; WriteNhap so n =’; readlnn; For i=1 to n do Begin S=0; For j=1 to i do if i mod j = 0 then S=S+j; if S = 2*i then writei6,’,’; end; readln end. Bài tập In bảng cửu chương n Với n nhập từ bàn phím dẫn Mã chương trình Program Cuu_Chuong_1; uses crt; var n, i integer; begin clrscr; writeNhap n ; readlnn; for i= 1 to 9 do writelnn,’ x , i, = , n*i; readln end. Bài tập Lần lượt in các bảng cửu chương. dẫn – Cho biến i chạy từ 2 đến 9 – In bảng cửu chương i. Mã chương trình Program Cuu_Chuong_1; uses crt; var i,j integer; begin clrscr; for i= 2 to 9 do Begin WritelnBang cuu chuong ,i; For j = 1 to 9 do writelni,’ x , j, = , j*i; readln end; readln end. Bài tập Viết chương trình xét xem một số n có phải là số nguyên tố không? dẫn – Cho biến i chạy từ 2 đến n – 1 nếu n không chia hết mọi số i thì thì n là số nguyên tố. – Sử dụng biến ok có kiểu boolean và có giá trị ban đầu là true. Cứ mỗi lần xét phép chia n cho i thì chương trình Program Nguyen_to_1; uses crt; var n, i integer; ok boolean; begin ok=true; writeNhap n ;readlnn; for i= 2 to n – 1 do if n mod i = 0 then ok =ok and false; if ok then writen,’ la so nguyen to’ else writen, khong la so nguyen to’; readln end. Bài tập Viết chương trình in ra tất cả các số nguyên tố bé hơn hoặc bằng n? Hướng dẫn Mã chương trình Program Nguyen_to_1; uses crt; var n, i, j integer; ok boolean; begin clrscr; writeNhap n ; readlnn; for i = 2 to n do begin ok=true; for j= 2 to i – 1 do if i mod j = 0 then ok =ok and false; if ok then writei,’;’ end; readln end. Cấu trúc lặp với số lần lặp chưa biết Bài tập Viết chương trình in ra các số lẻ nhỏ hơn hoặc bằng n Với n được nhập. Hướng dẫn – Sử dụng kiến thức số lẻ đầu tiên bằng 1. Số lẻ sau bằng số trước cộng với 2. – Cho biến i có giá trị ban đầu bằng 1. – Dùng vòng lặp while do với điều kiện i 0. Mã chương trình Program Giai_Thua_while; uses crt; var n, gtlongint; begin clrscr; writeNhap n ;readlnn; gt=1; while n>0 do begin gt=gt*n; n=n-1; end; writelnGiai thua cua n la ,gt; readln end. Nhận xét Tiết kiệm được một biến i để chạy nhưng làm thay đổi n nên khi xuất ra chỉ có thể xuất một câu chung chung “Giai thua cua n la” Bài tập Viết chương trình tính n! với n! được định nghĩa như sau – n!! = 1 với n = 0 – n!! = với n lẻ. – n!! = với n chẵn. Yêu cầu Sử dụng vòng lặp với số lần chưa biết trước Hướng dẫn – Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2. Hai số lẻ liên tiếp cũng vậy. – Thực hiện tính như giai thừa đơn nhưng với bước nhảy là 2. Mã chương trình Program Giai_thua_kep; uses crt; var n,gtlongint; begin writeNhap n ;readlnn; gt=1; while n>0 do begin gt=gt*n; n=n-2; end; writeGiai thua la ,gt; readln end. Nhận xét – Với thuật toán trên ta không cần xét n là chẵn hay lẻ. Bài tập Viết chương trình cho phép tính tổng của nhiều số Chưa biết bao nhiêu số. Nhập số 0 để kết thúc quá trình nhập. Hướng dẫn Mã chương trình Program Tong_Repeat; uses crt; var i byte; so, tong real; begin writeNHAP CAC SO – NHAP 0 DE NGUNG ; readln; repeat clrscr; writeNhap so thu ,i,’ ; readlnso; tong=tong+so; i=i+1; until so=0; writeTong la ,tong61; readln end. Bài tập Viết chương trình tìm ước chung lớn nhất UCLN của hai số với yêu cầu sử dụng thuật toán Euclid. Thuật toán Euclid Nếu a chia hết cho b a chia b dư 0 thì UCLNa,b bằng b Nếu a chia b dư r thì UCLNa,b = UCLNb,r dẫn – Nhập a, b và gán r = a mod b. – Lặp với điều kiện r 0 b = r, a = b, r = a mod b. chương trình Program UCLN; uses crt; var a,b,rbyte; begin clrscr; writelnCHUONG TRINH TIM UCLN CUA HAI SO’; writeNhap a ;readlna; writeNhap b ;readlnb; r=a mod b; while r 0 do begin b=r; a=b; r=a mod b; end; writeUCLN cua hai so la ,b; readln end. Bài tập Dãy Fibonacy có hai phần tử đầu là 1, 1. Các phần tử sau bằng tổng hai phần tử đứng ngay trước nó 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, … Viết chương trình in ra dãy Fibonacy có phần tử lớn nhất nhỏ hơn n? dẫn chương trình LIỆU KIỂU MẢNG Bài tập Viết chương trình cho phép nhập n số và in ra theo thứ tự ngược lại. Ví dụ nhập 3, 5, 7 thì in ra 7, 5, 3. dẫn Dùng biến n để lưu lượng số cần nhập. Dùng mảng để lưu các số vừa nhập. Cho i chạy từ n về 1 để in các số vừa nhập. chương trình Program mang_1; uses crt; var n, i integer; M array[1..100] of real; Begin writeNhap so n ;readlnn; for i=1 to n do Begin writeM[,i,’]=’; readlnM[i]; end; for i= n downto 1 do writem[i],’ ,’; readln end. Bài tập Viết chương trình nhập dãy n số và in ra tổng các số lẻ trong dãy số vừa nhập. Hướng dẫn Mã chương trình Program Mang_Tong_Le; uses crt; var i,nbyte; Marray[1..100] of integer; tonglongint; begin writeNhap so phan tu cua day ;readlnn; for i=1 to n do begin writeM[,i,’]’; readlnM[i]; end; tong=0; for i=1 to n do if M[i] mod 2 =1 then tong=tong+M[i]; writeTong cac so le trong day la ,tong; readln end. Bài tập Viết chương trình nhập n số, xoá số thứ k trong n số vừa ra n-1 số còn lại. n= 10 Nhập 10 phần tử Ví dụ Nhập 2, 3, 4, 5, 6, 8, 7, 6, 5, 4. k= 8 Xoá phần tử thứ 8. In ra 2, 3, 4, 5, 6, 8, 7, 5, 4. Hướng dẫn Xoá phần tử k bằng cách ghi đè phần tử thứ k+1 lên nó. Mã chương trình Program Xoa_mang; uses crt; var marray[1..100] of integer; n,i,kbyte; begin WriteSo phan tu cua day ;readlnn; for i=1 to n do Begin writeM[,i,’]=’; readlnM[i]; end; writeNhap phan tu can xoa ;readlnk; for i=k to n-1 do m[i]=m[i+1]; for i=1 to n-1 do writem[i],’, ; readln end. Bài tập Viết chương trình cho phép nhập nhập một dãy gồm n số nguyên. Nhập thêm một số và chèn thêm vào dãy sau phần tử k. Hướng dẫn – Dời các phần tử từ vị trí k về sau một bước. – Nhập giá trị cần chèn vào vị trí k. Mã chương trình Program Mang_chen; uses crt; var M array[1..100] of integer; i,n,kinteger; begin clrscr; writeNhap ;readlnn; for i=1 to n do begin writeM[,i,’]=’; readlnM[i]; end; writeVi tri chen ;readlnk; for i=n+1 downto k+1 do M[i]=M[i-1]; writeNhap so can chen ; readlnM[k]; for i=1 to n+1 do writeM[i],’, ; readln end. Bài tập Viết chương trình cho phép nhập n số và cho biết số nhỏ nhất trong các số vừa nhập là số thứ mấy. dẫn Dùng biến n để lưu lượng số cần nhập. Dùng mảng để lưu các số vừa nhập. Cho Min = M[1], j = 1 Xem phần tử đầu tiên là bé nhất So sánh Min với n-1 số còn lại. Trong quá trình so sánh nếu Min > M[i] thì gán Min = M[i], j=i và tiếp tục so sánh . chương trình Program TIM_NHO_NHAT; uses crt; var n,i,nhonhatinteger; m array[1..100] of real; minreal; begin writeNhap n ; readlnn; for i=1 to n do begin writeM[,i,’]=’; readlnm[i]; end; min=m[1]; nhonhat=1; for i=2 to n do if m[i] 0 then delta_duong else if delta = 0 then delta_khong else delta_am; readln end. Nhận xét Chương trình con cho phép chia nhỏ công việc nhằm đơn giản hoá. Ngoài ra lập trình đòi hỏi kỹ năng lập trình theo người thực hiện một mô-đun riêng, sau đó thự hiện ghép nối để có chương trình hoàn chỉnh. Bài tập Viết chương trình cho phép nhập hai số vào hai biến, thực hiện đổi giá trị của hai biến cho nhau. Yêu cầu dùng chương trình con để thực hiện chức năng đổi giá trị. Hướng dẫn Mã chương trình Program CTC_1; uses crt; var a,b real; {—-CTC doi gia tri—-} Procedure swapvar x,yreal; var tamreal; begin tam=x; x=y; y=tam; end; {—–Ket thuc CTC—–} begin clrscr; writeNhap so a ;readlna; writeNhap so b ;readlnb; swapa,b; writeSau khi doi a =’,a31; writeSau khi doi b =’,b31; readln end. Nhận xét – Nếu bỏ từ var ở khai báo var x,yreal thì chương trình vẫn không báo lỗi nhưng chức năng đổi giá trị của hai biến không thực hiện được. Bài tập Viết chương trình tính giai thừa của số n Viết là n!. Với yêu cầu – Nếu người dùng nhập số n 0 do begin GT=GT*n; n=n-1; end; end; begin repeat clrscr; writeNhap so n ;readlnn; if n =0’;readln; end; until n>=0; Giai_Thuax,n; writelnGiai thua cua ,n,’la’,x; readln end. Bài tập Viết chương trình tính n! với yêu cầu sử dụng hàm để tính giai thừa. Hướng dẫn Mã chương trình Program Giai_thua_Ham; uses crt; var n longint; Function Giai_Thuanlongintlongint; Var GTLongint; begin GT=1; while n > 0 do begin GT=GT * n; n=n-1; end; Giai_thua=GT; end; begin clrscr; writeNhap n ; readlnn; writen,’!=’,Giai_thuan; readln end. Bài tập Viết chương trình cho phép thực hiện rút gọn phân số. Hướng dẫn – Tìm UCLN của tử số và mẫu số. – Chia tử và mẫu của phân số cho UCLN vừa tìm được. Mã chương trình Program Rut_gon_phan_so; uses crt; var tu,mauinteger; Function UCLNa,bintegerinteger; var r integer; begin r= a mod b; while r 0 do begin a= b; b= r; r=a mod b; end; UCLN=b; end; begin clrscr; writeNhap tu ; readlntu; writeNhap mau ; readlnmau; writeKet qua rut gon ,tu,’/’,mau,’=’,tu div UCLNtu,mau,’/’,mau div UCLNtu,mau; readln end. Bài tập Viết chương trình cho phép trộn hai dãy số A và B cùng có số phần tử là k để được dãy số C theo yêu cầu sau A = a1, a2 … ak B = b1, b2 … bk Được C = a1, b1, a2, b2 … ak, bk. Hướng dẫn Mã chương trình Program Tron_day; uses crt; type kieu_mang = array[1..100] of integer; var A, B, C Kieu_mang; n,i,j integer; Procedure Nhap_MangVar X Kieu_mang; nbyte; var iinteger; begin for i=1 to n do begin writeM[,i,’]=’;readlnX[i]; end; end; Procedure In_MangXkieu_mang; nbyte; var i byte; begin for i=1 to n do writex[i],’, ; end; {———–} begin clrscr; writeNhap so phan tu cua day ;readn; Nhap_mangA,n; Nhap_mangB,n; i=1; j=1; while iA[j] then swapA[i],A[j]; In_mangA,n; readln end. Bài tập Viết chương trình tính n! bằng kỹ thuật đệ qui. Hướng dẫn Nếu = 0 thì n! = 1 ngược lại n! = n*n-1! Mã chương trình Program Giai_thua_de_qui; uses crt; var n longint; function Giai_thuanlongintlongint; begin if n=0 then giai_thua=1 else Giai_thua=n*Giai_thuan-1; end; begin clrscr; writeNhap n ; readlnn; writen,’!=’,Giai_thuan; readln end. Nhận xét Dãy số fibonacy được định nghĩa F1 = 1; F2 = 1; Fn = Fn-1 + Fn-2. Dựa vào định nghĩa này ta có thể viết Fin để tính số hạng thứ n của dãy. Bài tập Viết chương trình cho phép tìm ước chung lớn nhất của hai số bằng kỹ thuật đệ qui. Hướng dẫn – Nếu a chia b dư 0 thì UCLNa,b=b ngược lại UCLNa,b=UCLNb, a mod b Mã chương trình Program UCLN_de_qui; uses crt; var a,b integer; Function UCLNa,bintegerinteger; begin if a mod b = 0 then UCLN=b else UCLN=UCLNb,a mod b; end; begin clrscr; writeNhap a ;readlna; writeNhap b ;readlnb; writeUCLN,a,’,’,b,’=’,UCLNa,b; readln end. VII. Dữ liệu kiểu xâu ký tự Bài Viết đoạn chương trình cho phép đọc một xâu ký tự và kiểm tra xâu này có đối xứng không. Ví dụ Xâu “abcddcba” là xâu đối xứng. Xâu “abcdabcd” không đối xứng. dẫn Mã chương trình Program xau_doi_xung; var ststring; doi_xung boolean; i,nbyte; begin writeNhap xau can kiem tra ; readlnst; doi_xung= true; n=lengthst; for i=1 to n div 2 do if st[i] st[n-i+1] then doi_xung=false; if doi_xung then writeXau doi xung’ else writeKhong doi xung’; readln end. Nhận xét – Dùng thêm biến n để chương trình rõ ràng, dễ theo dõi. Có thể thay n bằng lengthst; – Có thể thay for i=1 to n div 2 bằng for i=1 to n nhưng lúc đó chương trình phải xét n trường hợp thay vì chỉ cần xét n/2 trường hợp. – Thuật toán của bài này giống với thuật toán xét xem một số có phải là số nguyên tố không Thuật toán lính canh. Bài Viết chương trình cho phép viết hoa ký tự đầu từ trong một xâu. Ví dụ le nho duyet -> Le Nho Duyet Hướng dẫn Mã chương trình Program Doi_chu; uses crt; var st string; ibyte; begin clrscr; writeNhap xau can doi’; readlnst; for i= 1 to lengthst do if st[i]=’ then st[i+1]=upcasest[i+1]; st[1]=upcasest[1]; writest; readln end. Nhận xét Bài Viết chương trình xoá các dấu cách thừa trong một xâu ký tự Giữa hai từ chỉ có một dấu cách. Ví dụ Le nho Duyet -> Le Nho Duyet dẫn – Thực hiện lặp cho đến khi không tìm thấy hai ký tự trắng liên tiếp trong xâu Thay thế xâu hai ký tự trắng bằng xâu một ký tự trắng. Mã chương trình Program Xoa_trang; uses crt; var st string; nbyte; begin clrscr; writeNhap xau can chuan hoa ; readlnst; n= Pos ,st; while n0 do begin deletest,n,1; n=Pos ,st; end; writest; readln end. Nhận xét Không dùng biến n chương trình tuy khó theo dõi hơn nhưng đơn giản hơn nhiều Thay n= Pos ,st; while n0 do begin deletest,n,1; n=Pos ,st; end; Bằng while ,st 0 do deletest, Pos ,st,1 Bài Viết chương trình cho phép tách phần tên ra khỏi xâu gồm họ và tên. Theo qui ước cách ghi tên của Tiếng việt, tên là từ cuối cùng trong xâu. Ví dụ Le Nho Duyet -> Duyet. dẫn Mã chương trình Program Tach_Ten; uses crt; var st,ten string; vitri,dai,i byte; begin clrscr; writeNhap xau ; readlnst; for i=1 to lengthst do if st[i]=’ then vitri=i+1; writelnvitri; dai=lengthst – vitri + 1; ten=Copyst,vitri,dai; writeten; readln end. Nhận xét Chương trình trên sẽ chạy sau nếu xâu có ký tự trắng ở cuối xâu Lúc đó việc xác định vị trí của tên sẽ sai. Để khắc phục lỗi này ta cần thực hiện xoá ký tự trắng ở cuối xâu trước. Bài Viết chương trình cho phép dich xâu sang mã moocxo. dẫn Mã chương trình Program Mooc_xo; uses crt; var st,mooc string; i byte; begin writeNhap cau bach van ; readlnst; for i=1 to lengthst do case st[i] of a’ mooc=mooc + +’._’; b’ mooc=mooc + +’_.’; end; writemooc; readln end. Nhận xét – Đoạn chương trình chỉ mới mã hoá được hai ký tự a, b. Để có thể sử dụng cần khai báo cho các trường hợp còn lại. – Thực tế không cần phân biệt chữ hoa hay chữ thường nên ta qui về một kiểu. Để qui về kiểu chữ hoa ta dùng case upcasest[i] of thay cho case st[i] of… Bài Viết phần mềm cho phép mã hoá và giải mã một xâu ký tự theo ý riêng. Để mã hoá mỗi người dùng các khoá khác nhau. Ví dụ Khoá a = succa cho phép mã hoá xâu abc thành bcd. dẫn Mã chương trình Program Ma_hoa; uses crt; var st string; i byte; begin clrscr; writeNhap xau can ma hoa ;readlnst; for i= 1 to lengthst do st[i]=succst[i]; writeSau ma hoa ,st; readln; for i= 1 to lengthst do st[i]=predst[i]; writeSau giai ma ,st; readln; end. Nhận xét Để mã hoá theo khoá a ->b ta dùng hàm succ, và pred. Nếu khoá là a ->d lúc đó ta dùng đến các hàm cho biết mã ascii của ký tự ORD và ký tự có mã CHR . Bài Viết chương trình cho phép đổi một số hệ thập phân sang số nhị phân. dẫn Mã chương trình Program Doi_Ra_Nhi_Phan; uses crt; var st,st1 string; so longint;ibyte; begin clrscr; writeNhap so can doi ; readlnso; st=”; while so > 0 do begin strso mod 2,st1; st=st+st1; so=so div 2; end; for i=lengthst downto 1 do writest[i]; readln end. Nhận xétChúng ta hoàn toàn có thể thay strso mod 2,st1;bằng lệnh if so mod 2 = 1 then st=st+’1’ else st=st+’0’. Lúc này ta không phải dùng thêm biến phụ st1. Bài Viết chương trình rã chữ Khi cắt khẩu hiệu người ta thường có nhu cầu được biết mỗi ký tự xuất hiện bao nhiêu lần trong câu khẩu hiệu. Hãy viết chương trình thực hiện điều đó. Ví dụ nhập LE NHO DUYET Cho biết D 1; E 2… dẫn Mã chương trình Program Ra_chu; uses crt; var ststring; M array[A’..’Z’] of byte; chChar; ibyte; begin clrscr; writelnCHUONG TRINH RA CHU DE CAT KHAU HIEU’; writeNhap cau ;readlnst; for i=1 to lengthst do st[i]=upcasest[i]; for ch=’A’ to Z’ do M[ch]=0; for i=1 to lengthst do begin ch=st[i]; M[ch]= M[ch]+1; end; for ch=’A’ to Z’ do if M[ch]>0 then writech,’’,M[ch],’ ; readln end. Nhận xét Bài Khi cộng hai số có giá trị quá lớn ta không thể thực hiện được do gới hạn giá trị của biến. Bằng cách sử dụng xâu ký tự, ta có thể lập chương trình cộng hai số rất lớn 255 chữ số. Hãy viết chương trình này. dẫn Mã chương trình Program Cong_so_lon; uses crt; var so1, so2, tong, st1 string; nho, i, chuso1, chuso2, chusoc byte; minteger; Procedure Doi_chieuvar sostring; var ibyte; tam string; begin tam=”; for i=lengthso downto 1 do tam=tam+so[i]; so=tam; end; begin writeNhap so thu nhat ;readlnso1; writeNhap so thu hai ;readlnso2; doi_chieuso1; doi_chieuso2; {-Lam cho hai so co do dai giong nhau} if lengthso1>lengthso2 then for i=1 to lengthso1-lengthso2 do so2=so2 +’0′ else for i=1 to lengthso2-lengthso1 do so1=so1 +’0′; {–Bat dau cong———–} nho=0; for i=1 to lengthso1 do begin valso1[i],chuso1,m; valso2[i],chuso2,m; {Doi thanh so de cong} chusoc= chuso1+chuso2+nho mod 10; nho= chuso1+chuso2+nho div 10; strchusoc,st1; {Doi thanh ky tu de dua vao tong} tong=tong+st1 end; {Cong them nho cuoi cung} if nho>0 then begin strnho,st1; tong=tong+st1 end; {—————} doi_chieutong; writetong; readln end. Nhận xét Bài Viết chương trình cho phép ghi bằng chữ một số. Ví dụ đọc Một trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi sáu ngàn, bảy trăm tám mươi chín. Hướng dẫn Mã chương trình Program Doc_so; var nlongint; Function Dich_1sonbytestring; begin case n of 1 Dich_1so=’mot’; 2 Dich_1so=’hai’; 3 Dich_1so=’ba’; 4 Dich_1so=’bon’; 5 Dich_1so=’nam’; 6 Dich_1so=’sau’; 7 Dich_1so=’bay’; 8 Dich_1so=’tam’; 9 Dich_1so=’chin’; 0 Dich_1so=’khong’; end; end; Function Dich_3sonintegerstring; var Ket_qua string; begin Ket_qua=Dich_1son div 100 + tram ; n= n mod 100; Ket_qua=Ket_qua + Dich_1son div 10 +’ muoi ; n=n mod 10; Ket_qua=Ket_qua + Dich_1son; Dich_3so=Ket_qua; end; Function Dich_9sonlongintstring; var ket_qua string; begin ket_qua=”; if n div 1000000000 > 0 then ket_qua=dich_3son div 1000000000 +’ ty, ; n=n mod 1000000000; if n div 1000000 > 0 then ket_qua=ket_qua + dich_3son div 1000000+’ trieu, ; n=n mod 1000000; if n div 1000 > 0 then ket_qua=ket_qua + dich_3son div 1000+’ ngan, ; n=n mod 1000; ket_qua=ket_qua + dich_3son; Dich_9so=ket_qua; end; {———————-} begin writeNhap so n ; readlnn; writeDich_9son; readln end. Nhận xét Còn rất nhiều trường hợp riêng cần xử lý để đưa đoạn chương trình trên vào sử dụng trong thực tế. VIII. Dữ liệu kiểu record Bài tập Viết chương trình cho phép nhập và in ra một phân số với yêu cầu phân số được lưu trữ trong một biến record. Hướng dẫn – Khai báo biến Phan_so là một record. Phan_so = Record Tu Integer. MauInteger; End; Mã chương trình Program Phan_So_1; uses crt; var x record Tu Integer; Mau Integer; end; Begin clrscr; WriteNhap tu so ;readln WriteNhap mau so ; readln with x do begin WritePhan so vua nhap la’,Tu,’/’,Mau; end; readln end. Nhận xét Khi nhập và khi in phân số ta đã có hai cách truy cập thành phần của record Ở đây là tử và mầu khác nhau. Một truy cập trực tiếp, một thông qua lệnh with … do Bài tập Thực hiện với yêu cầu viết hai thủ tục nhập và in phân số. Hướng dẫn Mã chương trình Program Phan_So_2; uses crt; Type Phan_so = record Tu Integer; Mau Integer; end; var x Phan_so; Procedure Nhap_Phan_soVar aPhan_so; begin with a do begin WriteNhap tu so ;readlnTu; WriteNhap mau so ; readlnMau; end; end; {——————-} Procedure In_Phan_soaPhan_so; Begin with x do WritePhan so vua nhap la’,Tu,’/’,Mau; end; {——————-} begin clrscr; Nhap_Phan_sox; In_Phan_sox; Readln end. Nhận xét Ở ta khai báo một biến có kiểu record. Ở ta khai báo một kiểu Phan_so bằng lệnh Type rồi sau đó mới khai báo biến x có kiểu Phan_so. Bài tập Thực hiện với yêu cầu phân số được nhập dạng a/b. Hướng dẫn Mã chương trình Program Phan_So_2; uses crt; Type Phan_so = record Tu Integer; Mau Integer; end; var x Phan_so; Procedure Nhap_Phan_soVar aPhan_so; var st,st1string; n,minteger; begin writeNhap phan so a/b ;readlnst; n= Posst,’/’; with a do begin st1= copyst,1,n-1; valst1,tu,m; st1= copyst,n+1,lengthst-n; valst1,Mau,n; end; end; {——————-} Procedure In_Phan_soaPhan_so; Begin with x do WritePhan so vua nhap la’,Tu,’/’,Mau; end; {——————-} begin clrscr; Nhap_Phan_sox; In_Phan_sox; Readln end. Nhận xét Ở đây ta lại được một ứng dụng của kiểu string. Với việc dùng string làm bộ đệm việc nhập phân số dễ, gần với thực tế hơn. Tất nhiên, phải xủ lý nhiều mới được phân số cần nhập. Bài tập Thực hiện với yêu cầu sau khi nhập thực hiện rút gọn rối mới in phân số. Hướng dẫn Mã chương trình Program Phan_So_2; uses crt; Type Phan_so = record Tu Integer; Mau Integer; end; var x Phan_so; {———————-} Function UCLNa,bintegerinteger; begin if a mod b = 0 then UCLN=b else UCLN=UCLNb,a mod b; end; {———————-} Procedure Nhap_Phan_soVar aPhan_so; var st,st1string; n,minteger; begin repeat writeNhap phan so ;readlnst; n= Pos/’,st; until n>0; with a do begin st1= copyst,1,n-1; valst1,tu,m; st1= copyst,n+1,lengthst-n; valst1,Mau,n; end; end; {——————-} Procedure In_Phan_soaPhan_so; Begin if then write1 else with a do WriteTu,’/’,Mau; end; {——————-} Procedure Rut_Gon_Phan_sovar aPhan_so; var tam integer; begin tam=UCLN with a do begin Tu=Tu div tam; mau=Mau div tam; end; end; {——————–} begin clrscr; Nhap_Phan_sox; Rut_gon_phan_sox; writePhan so sau khi rut gon ; In_Phan_sox; Readln Nhận xét Bài tập Viết chương trình cho phép cộng hai phân số với yêu cầu Mỗi phân số được lưu trong một biến kiểu record. Hướng dẫn Mã chương trình Program Phan_So_2; uses crt; Type Phan_so = record Tu Integer; Mau Integer; end; var x,y,z Phan_so; {———————-} Function UCLNa,bintegerinteger; begin if a mod b = 0 then UCLN=b else UCLN=UCLNb,a mod b; end; {———————-} Procedure Nhap_Phan_soVar aPhan_so; var st,st1string; n,minteger; begin repeat writeNhap phan so ;readlnst; n= Pos/’,st; until n>0; with a do begin st1= copyst,1,n-1; valst1,tu,m; st1= copyst,n+1,lengthst-n; valst1,Mau,n; end; end; {——————-} Procedure In_Phan_soaPhan_so; Begin if then write1 else with a do WriteTu,’/’,Mau; end; {——————-} Procedure Rut_Gon_Phan_sovar aPhan_so; var tam integer; begin tam=UCLN with a do begin Tu=Tu div tam; mau=Mau div tam; end; end; {——————–} Procedure Cong_Phan_soa,bPhan_so; Var cPhan_so; begin with c do begin Tu= + Mau= * end; Rut_gon_phan_soc; end; {——————–} begin clrscr; Nhap_Phan_sox; Nhap_Phan_soy; Cong_phan_sox,y,z; In_Phan_soz; Readln end. Nhận xét Bài tập Viết chương trình cho phép nhập danh sách học viên. Sau khi nhập một học viên chương trình yêu cầu trả lời có nhập tiếp Y/N. Ấn Y để tiếp tục nhập, ấn N để thôi nhập. Hồ sơ mỗi học viên được quản lý như sau Hoso = record Holot string[20]; Ten string[10]; Gioitinhboolean; Ngaysinh string[10]; SDD longint; Donvi string[15]; end; 0 Hướng dẫn Mã chương trình Program Nhan_su; uses crt; type Hoso = record Holot string[20]; Ten string[10]; Gioitinhboolean; Ngaysinh string[10]; SDD longint; Donvi string[15]; end; var danhsach array[1..100] of Hoso; nhapChar; gt string; ibyte; Begin nhap=’Y’; i=0; while nhap=’Y’ do begin clrscr; window10,10,60,40; writeln—— NHAP HO SO NHAN SU——-; writeln; i=i+1; writelnNhap ho so nguoi thu ,i,’’; writeHo lot’;readlndanhsach[i].Holot; writeTen’;readlndanhsach[i].Ten; writeGioi tinh Nam/Nu’;readlngt; if gt = Nu’ then danhsach[i].Gioitinh= true; writeNgay sinh’;readlndanhsach[i].Ngaysinh; writeSo dien thoai’;readlndanhsach[i].SDD; writeDon vi’;readlndanhsach[i].Donvi; writeNhap tiep Y/N’;readlnnhap; nhap=upcasenhap; end; end. Nhận xét Bài tập Viết chương trình cho phép nhập và in danh sách danh sách nữ của lớp với yêu cầu Sử dụng chương trình con nhập danh sách và chương trình con in một hồ sơ. Hướng dẫn Mã chương trình Program Nhan_su; uses crt; type Hoso = record Holot string[20]; Ten string[10]; Gioitinhboolean; Ngaysinh string[10]; SDD longint; Donvi string[15]; end; Type danhsach = array[1..100] of Hoso; Var ds danhsach; iinteger; Procedure Nhap_ho_soVar dsdanhsach; var nhapChar; ibyte; gt string; begin nhap=’Y’; i=0; while nhap=’Y’ do begin clrscr; writeln—— NHAP HO SO NHAN SU——-; writeln; i=i+1; writelnNhap ho so nguoi thu ,i,’’; writeHo lot’;readlnds[i].Holot; writeTen’;readlnds[i].Ten; writeGioi tinh Nam/Nu’;readlngt; if gt = Nu’ then ds[i].gioitinh= true; writeNgay sinh’;readlnds[i].ngaysinh; writeSo dien thoai’;readlnds[i].SDD; writeDon vi’;readlnds[i].Donvi; writeNhap tiep Y/N ;readlnnhap; nhap=upcasenhap; end; end; Procedure In_ho_soHVienHoso; begin with Hvien do writeln’,Holot20,Ten10,’’,Ngaysinh10,’’,SDD10,’’,Donvi20,’’; end; begin nhap_ho_sods; writelnDANH SACH HOC VIEN NU’; writeln; i=1; while ds[i].holot” do begin if ds[i].gioitinh then in_ho_sods[i]; i=i+1; end; readln end. Nhận xét Bài tập Phát triển thêm chức năng sắp xếp Theo tên để chương trình cho phép nhập, sắp xếp, in danh sách. Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Dữ liệu kiểu tệp Bài tập Viết chương trình cho phép ghi các số lẻ xuống đĩa với tên sau đó đọc và xuất ra màn hình nội dung file này. Hướng dẫn – Thủ tục chuẩn bị ghi file xuống đĩa assign, rewrite. – Kiểm tra nếu là số lẻ if i mod 2 = 1 thì ghi xuống đĩa. – Thủ tục chuẩn bị đọc file từ đĩa assign, reset. – Đọc và in nội dung. – Đóng file. Mã chương trình Program File_So_le; uses crt; var sole file of integer; i,n,sointeger; begin writeNhap n ;readlnn; { Thu tuc chuan bi ghi xuong dia} assignsole,’ rewriteSole; {Thuc hien ghi cac so le xuong file sole = } for i= 1 to n do if i mod 2 = 1 then writesole,i; closesole; writelnDa ghi xuong file readln; {Thu tuc chuan bi doc duw lieu tu file tren dia} assignsole,’ resetsole; {Thuc hien do va in ra man hinh} while not eofsole do begin readsole,so; writeso,’, ; end; closesole; readln end. Nhận xét Bài tập Viết chương trình tìm các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng n nhập từ bàn phím và ghi các số này xuống đĩa. Hướng dẫn – Hàm nguyen_to để kiểm tra một số a có phải là số nguyên tố không. – Thực hiện như thay if i mod 2 = 1 bằng nguyen_ton Mã chương trình Program File_Nguyen_to; uses crt; var nguyento file of integer; i,n,sointeger; {——————–} Function nguyen_toaintegerboolean; var i integer; begin nguyen_to=true; for i=2 to a-1 do if a mod i = 0 then nguyen_to=false; end; {——————–} begin writeNhap n ;readlnn; assignnguyento,’ rewritenguyento; for i= 2 to n do if nguyen_toi then writenguyento,i; closenguyento; writelnDa ghi xuong file readln; assignnguyento,’ resetnguyento; while not eofnguyento do begin readnguyento,so; writeso,’, ; end; readln end. Nhận xét Bài tập Viết chương trình thực hiện việc cấp số xe mô tô với yêu cầu – Cấp số ngẫu nhiên có 4 chữ số. – Số đã cấp được lưu lại trên đĩa để quản lý. Hướng dẫn – Dùng hàm random để tạo số ngẫu nhiên. – Lưu số vừa cấp thêm vào file Mã chương trình Nhận xét Bài tập – Đọc file để xét xem số vừa tạo có trong file này không. Nếu đã có thì quay lại tạo số ngẫu nhiên khác. Lặp cho đến khi tạo được số không có trong file này chưa cấp thì cấp số này. Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Bài tập Hướng dẫn Mã chương trình Nhận xét Đồ hoạ và âm thanh Cách viết phương trình Pascal cũng như giải toán bằng ngôn ngữ lập trình Pascal là chủ đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong thời đại công nghệ Vậy ngôn ngữ lập trình Pascal là gì? Cách viết chương trình pascal lớp 11, lớp 9 để giải giải phương trình ax+b=0?… Hãy cùng khám phá nội dung bài viết phương trình Pascal qua những nội dung dưới đây nhé!. Mục lục1 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình 4 Làm quen với Turbo Pascal trong chương trình6 Các dạng câu lệnh trong chương trình Pascal 7 Tìm hiểu cách viết chương trình pascal lớp 118 Một số dạng viết phương trình Pascal thường gặpTìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình là gì? Ngôn ngữ lập trình theo định nghĩa chính là dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa theo một hệ thống với những quy tắc riêng. Khi đó, người lập trình có thể mô tả các chương trình làm việc dành cho thiết bị điện tử mà đồng thời con người cũng như các thiết bị đó đều hiểu đang xem Cách viết chương trình pascal lớp 8Thành phần trong ngôn ngữ lập trìnhBảng chữ cáiKý hiệu và phép toánCác quy tắc để viết câu lệnh có ý nghĩa xác địnhTừ khóa và tên trong chương trình Từ khóa được biết đến là những từ dành riêng, không được sử dụng ngoài mục đích ngôn ngữ lập trình quy định. Ví dụ Program, uses crt, begin, do người lập trình đặt, đồng thời cần phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình trong chương trình sẽ dùng để phân biệt và nhận biết. Tuy có thể đặt tùy ý, tuy nhiên để dễ sử dụng nên đặt tên sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và dễ nhớ. Một số lưu ý như tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không chứa dấu cách ký tự trống. Pascal là gì? Ngôn ngữ lập trình Pascal Pascal được hiểu như là ngôn ngữ lập trình máy tính theo dạng lệnh được phát triển bởi giáo sư Niklaus Wirth trường đại học kĩ thuật Zurich – Thụy Sĩ. Pascal được phát triển từ năm 1970 và là kiểu ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho lối lập trình có cấu trúc. Về bản chất Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình ALGOL và được đặt tên theo nhà toán học và triết học Blaise Pascal người Pháp. Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal Những đặc điểm của ngôn ngữ lập trình PascalPascal có ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, mang tính logic, cấu trúc chương trình rõ ràng và dễ là ngôn ngữ thích hợp cho kiểu lập trình theo cấu trúc, đặc biệt dễ sửa chữa và cải đang xem Cách viết chương trình pascal lớp 8Làm quen với Turbo Pascal trong chương trìnhVí dụ về chương trình PascalNhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên \\leftarrow\ và \\rightarrow\ để di chuyển qua lại giữa các bảng phím Enter để mở một bảng các bảng chọn khác Nhấn phím tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R,…Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống \\uparrow\ và \\downarrow\ để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng tổ hợp phím Alt + X để thoát khỏi Turbo biên dịch chương trình ta nhấn tổ hợp phím Alt + chạy chương trình ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + ý Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường begin, BeGin hay BEGIN đều từ khóa của Pascal program, begin, end. Lệnh kết thúc chương trình là end. có dấu chấm, các câu lệnh sau lệnh này sẽ bị bỏ qua trong quá trình biên dịch chương câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ;Lệnh Writeln in xong thông tin và đưa con trỏ xuống dòng. Lệnh Write in xong thông tin nhưng không đưa con trỏ xuống dòng. Thông tin có thể là văn bản hoặc là số.Lệnh Read; Dùng để đọc biến được nhập từ bàn Readln; Dừng nhập các biến từ bàn Readln; Dừng chương trìnhLệnh Clrscr; dùng để xóa màn hình kết quả. Cấu trúc của một chương trình PascalCấu trúc chương trình gồm Tên chương dụng khai báo liên báo báo báo thủ chương trình cáo và biểu thức trong mỗi báo biếnKhai báo biến được hiểu là khai báo các biến sử dụng trong chương trình. Cách khai báo biến như sau Var ;Trong đó Tên các biến là tên các biến được đặt tùy ý theo người lập trình thường được đặt ngắn gọn, dễ nhớ và dễ sử dụng. Nếu có các biến có cùng kiểu dữ liệu thì có thể khai báo cùng nhau và được ngăn cách bởi dấu phẩy. Ví dụ Var a,b integer;Kiểu dữ liệu là các loại dữ liệu được máy định sẵn. Ví dụ integer là kiểu số nguyên, real là kiểu số thực, string là kiểu chữ,….Các dạng câu lệnh trong chương trình Pascal Câu lệnh if…then…Nếu thì If then Nếu điều kiện true thì biểu thức sẽ được thực hiện, còn nếu điều kiện false thì biểu thức sẽ không được thực lệnh if… then…. được dùng trong trường hợp để so sánh các phép toán hoặc các phép toán có điều dụ So sánh hai số a, bNếu a>b thì in số a ra màn hình If a>0 then writeln a la so lon hon’;Câu lệnh for…do…Câu lệnh for…do…. nghĩa là lặp với số lần biết trước, nếu ta biết được số lần lặp lại của một dãy số, một tổng,… thì ta sẽ sử dụng for…do….For = to do Trong đó Biến có kiểu số nguyên integerGiá trị cuối phải lớn hơn giá trị đầu và là kiểu số lệnh có thể là câu lệnh đơn một lệnh hay lệnh ghép nhiều lệnhVí dụ Tính tổng từ 1 tới 10 bằng PascalCâu lệnh while…do…Câu lệnh while… do… nghĩa là lặp với số lần chưa biết trước và phụ thuộc vào một điều kiện cụ thể và chỉ dừng lại khi điều kiện đó Pascal câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước là while do ;Ví dụ Tính S là tổng các số tự nhiên sao cho số S nhỏ nhất để S > 1000Tìm hiểu cách viết chương trình pascal lớp 11Cấu trúc chungPhần thân nhất thiết phải cóPhần khai báo có thể có hoặc khôngTa quy ước Các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên được đặt giữa cặp dấu .Các thành phần của chương trình có thể có hoặc không được đặt dấu Phần khai báo bao gồmKhai báo tên chương trình. Program ;Tên chương trình là tên do người lập trình đặt ra theo đúng quy định về tên. Phần khai báo này có thể có hoặc dụ Program vidu1;Hay Program UCLN;Khai báo thư ;Đối với pascal thì thư viện crt thường được sử dụng nhất, đây là thư viện các chương trình có sẵn để làm việc với màn hình và bàn dụ Uses crt;Khai báo hằngConst n = giá trị hằng;Là khai báo thường được sử dụng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần trong chương dụ Const n = 10;Hay Const bt = bai tap’;Khai báo cả các biến dùng trong chương trình đều phải được đặt tên và khai báo cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lý. Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời điểm khai báo được gọi là biến dụ Var i integer;Phần thân chương đó Begin bắt đầu tên dành riêngEnd kết thúc tên dành riêng Những cấu trúc trong chương trình pascal lớp 11Cấu trúc rẽ nhánhCấu trúc rẽ nhánh có dạng Dạng thiếu If then đã được học ở lớp 8Dạng đủ If then else Ở dạng đủ câu lệnh được hiểu như sau Nếu đúng thì được thực hiện, ngược lại thì được thực dụ Nếu x Đưa vào ngôn ngữ pascal là If xWriteln So tien phai tra la ’, x*300, dong’else Writeln So tien phai tra la ’, x*280, dong’;Cấu trúc lặpTrong cấu trúc lặp có 2 dạng Lặp dạng tiến For = to do ;Ví dụ For i=1 to 5 do writelni= ’,i;Ta được kết quả như sau Các kiểu quản lý dữ liệu trong chương trình pascal lớp 11Kiểu mảngMảng một chiều là dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu dữ 2 cách để khai báo mảngKhai báo trực tiếpVar array of Chú ý Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục \\left \Ví dụ Khai báo biến mảng lưu giữ giá trị nhiệt độ 7 ngày trong tuần Var Day array of real;Khai báo gián tiếpType = array of ;Var ;Ví dụ Khai báo biến mảng có tên C với kiểu dữ liệu là kiểu mảng có tên kiểu là kmangTYPE kmang = array of real;Var C kmang;Kiểu xâu Khai báo xâu Var stringVí dụ Nhập vào họ tên học sinh từ bàn phímVar hoten stringCác thao tác xử lý xâu Phép ghép xâu kí hiệu là “+” được sử dụng để ghép nhiều xâu thành một xâuPhép so sánh =,,,>=Ta quy ước Xâu A = B nếu chúng giống hệ nhauVí dụ Tin hoc’ = Tin hoc’Xau A > B nếu ký tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái sang phải trong xâu A có mã ASCII lớn dụ Ha Noi’ > Ha Nam’ Do O có mã thập phân lớn hơn A trong bảng mã ASCIINếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A Ví dụ Thanh pho’ Một số thủ tục chuẩn xử lý xâu Thủ tục deletest, vt, nÝ nghĩa xóa ký tự của biến xâu st bắt đầu từ vị trí vtTrong đó st giá trị của vị trí cần số kí tự cần dụHàm copyS, vt, nÝ nghĩa Tạo xâu gồm n kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí vt của xâu S. Cho giá trị là một xâu ký tự được lấy trong xâu dụ Hàm posS1,S2Ý nghĩa Trả về kết quả vị trí của xâu S1 trong xâu S2. Kết quả trả về là một số dụ Lưu ý Kiểu mảng với phần tử thuộc kiểu char khác với kiểu xâu khai báo bằng từ khóa string nên không thể áp dụng các thao tác phép toán, hàm, thủ tục của xâu cho bản ghi Dữ liệu kiểu bản ghi dùng để mô tả các đối tượng có cùng một số thuộc tính mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác báo kiểu bản ghi Type = record ; ; ………………. ;End;Biến bản ghiVar ;Ví dụ Định nghĩa bản ghi Hocsinh để quản lý thông tin của một học sinh gồm Hoten, Noisinh, Toan, Van, Anh. Khai báo 2 biến A, B là biến kiểu bản ghiType Hocsinh = Record Hoten String;Noisinh String;Toan, Van, Anh Real;end; Var A, B Hocsinh; Kiểu dữ liệu tệpCách khai báo Var TEXT;Gắn tên tệpAssign , ;Mở tệp để ghiRewrite ;Ghi tệp văn bảnWriteln , ;Đóng tệpClose ;Mở tệp để đọcReset ;Đọc dữ liệu từ tệpReadln , ;Kiểm tra con trỏ đã ở cuối tệpEOF ;Nếu con trỏ đã ở cuối tệp hàm sẽ trả về giá trị tra con trỏ đã ở cuối dòngEOLN ;Nếu con trỏ đã ở cuối dòng hàm sẽ trả về giá trị TRUEChương trình con trong chương trình pascal lớp 11Chương trình conKhái niệm Chương trình con theo định nghĩa chính là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện được gọi từ nhiều vị trí trong chương khai báoVí dụ Hãy khai báo một chương trình con dùng để tính lũy luythua x Real ; k integer Real;Var i integer;Beginluythua= i=1 to k do luythua=luythua*x;End;Lợi ích của việc sử dụng chương trình conGiúp tránh được việc phải viết lặp đi lặp lại cùng một dãy lệnh, đồng thời khi cần dùng có thể gọi lại chương trình con dụng chương trình con còn hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn Phục vụ cho quá trình trừu tượng hóa. Người lập trình có thể sử dụng kết quả của chương trình con mà không cần quan tâm đến chương trình đó đã được cài đặt thế rộng khả năng ngôn ngữ thành thư viện cho nhiều người tiện cho phát triển, nâng cấp chương toàn cục và biến cục bộBiến toàn cục chính là biến được khai báo trên phần khai báo của chương trình chính được khai báo gần chữ Program được gọi là biến toàn cục và được sử dụng cho toàn bộ chương cục bộ được hiểu là biến được khai báo trong chương trình con. Biến cục bộ chỉ được sử dụng trong chương trình số dạng viết phương trình Pascal thường gặpBài tập viết phương trình pascal lớp 8Ví dụ 1 Viết chương trình nhập vào 2 số km kilômét và giờ đổi sang m mét và giải Ví dụ 2 Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài hai cạnh là a,b được nhập từ bàn phím.Cách giảiCách giải Bài tập viết phương trình pascal lớp 11Ví dụ 1 Viết phương trình pascal tính diện tích hình tam giác khi biết số đo của 2 cạnh và 1 góc được nhập từ bàn phím.

lập trình pascal lớp 8