lưu huỳnh hoá 10
Đỗ Trọng Lưu Huỳnh: Ngày hoạt động: 2019-08-22: Quản lý bởi: Chi cục Thuế Thành phố Quy Nhơn: Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) Cập nhật mã số thuế 8602911646 lần cuối vào 2021-07-13 10:23:50. Bạn muốn cập nhật thông tin mới nhất? Cập nhật
Giải bài tập SBT Hoá 10; Đốt nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam bột lưu huỳnh và 15 gam bột kẽm trong môi trường kín không có không khí. a)Viết PTHH của các phản ứng. b)Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng.
* sơ sài về lưu hoàng (S) Bạn sẽ xem: đặc thù hoá học tập của diêm sinh (S), bài xích tập về sulfur - hoá 10 bài 30. Ký hiệu hoá học: SKhối lượng nguyên tử: 32Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. I. đặc thù vật lý của lưu lại huỳnh - Là hóa học bột màu vàng, không tan
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. 1. Tóm tắt lý thuyết Vị trí, cấu hình electron nguyên tử Vị trí của nguyên tố S Z = 16 Chu kì 3 Nhóm VI A Cấu hình e 1s22s22p63s23p4 Có 6 e ở lớp ngoài cùng Có 2 e độc thân Tính chất vật lí a. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh Dạng thù hình là những đơn chất khác nhau của 1 nguyên tố hóa học. Ví dụ O2 và O3. Các dạng thù hình của S không tan trong nước nhưng tan nhiều trong benzen, dầu hỏa. - Lưu huỳnh tà phương Sα + Cấu tạo tinh thể + Khối lượng riêng 2,07g/cm3 + Nhiệt độ bền Sβ + Nhiệt độ nóng chảy Sα < Sβ + Nhiệt độ bền Sα < Sβ Kết luận 2 Hai dạng thù hình của S có cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hóa học giống nhau. b. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí Tính chất hóa học Cấu hình electron của S 1s22s22p63s23p4 S khi tham gia phản ứng với kim loại hoặc Hidro, số oxi hóa của S sẽ giảm từ 0 xuống -2. S khi tham gia phản ứng với phi kim hoạt động mạnh hơn như Oxi, Clo, Flo ... số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4 hoặc + 6 a. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro Fe + S → FeS 2Al + 3S → Al2O3 Hg + S → HgS H2 + S → H2S ⇒ Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với hiđro tạo ra khí hiđrosunfua, S thể hiện tính oxi hóa. b. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim 3F2 + S → SF6 O2 + S → SO2 ⇒ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn, S thể hiện tính khử. c. Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa 6HNO3 + S → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O 2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2O Video 1 Phản ứng giữa lưu huỳnh và axit nitric đặc nóng chứng minh phản ứng có xảy ra bằng cách nhỏ vài giọt dd BaCl2 thấy kết tủa màu trắng của BaSO4 ⇒ Lưu huỳnh tác dụng được với các axit có tính oxi hóa, S thể hiện tính khử. d. Kết luận S vừa thể hiện tính oxi hóa tác dụng với kim loại và hiđro vừa thể hiện tính khử tác dụng với phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa. Giải thích S có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử kim loại, hiđro. Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e. Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa phi kim mạnh hơn, một số axit. S có các số oxi hóa -2, 0, +4, +6 Ứng dụng của lưu huỳnh - Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp - 90% lượng lưu huỳnh khai tác được dùng để sản xuất H2SO4. - 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để + Lưu hóa cao su; + Sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm... - S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của phân bón cho công nghiệp... - Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen. Phương trình phản ứng S + 3C + 2KNO3 → K2S + 3CO2 + N2 Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh - Trạng thái tự nhiên của S + Dạng đơn chất ở các mỏ lưu huỳnh, các mỏ chủ yếu tập trung gần các miệng núi lửa, suối nước nóng… + Dạng hợp chất muối sunfat, muối sunfua… - Khai thác lưu huỳnh từ các mỏ lưu huỳnh người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng 1700C vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất. 2H2S + O2thiếu → 2 H2O + 2S 2H2S + SO2 → 2 H2O + 3S Tổng kết 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Lý thuyết về lưu huỳnh Bài 1 Kết luận gì có thể rút ra được từ 2 phản ứng sau H2 + S → H2S 1 S + O2 → SO2 2 A. S chỉ có tính khử. B. S chỉ có tính oxi hóa. C. S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. D. S chỉ tác dụng với các phi kim. Hướng dẫn giải 1 Số OXH của S giảm từ 0 → -2 S là chất OXH 2 Số OXH của S tăng từ 0 → +4 S là chất khử Đáp án C. Bài 2 Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách A. nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân. B. nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân. C. rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân. D. rắc bột photpho lên giọt thủy ngân. Hướng dẫn giải S tác dụng với Hg ngay ở nhiệt độ thường, nên trong trường hợp này ta cần rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân. Dạng 2 Một số bài tập về tính chất hóa học của S Bài 1 Nung nóng 3,72 gam hỗn hợp gồm các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí thoát ra. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn giải Qúa trình phản ứng của hỗn hợp kim loại được tóm tắt như sau \Zn,Fe \to ZnS,FeS \to ZnC{l_2},FeC{l_2}\ Gọi số mol của Zn, Fe trong hỗn hợp lần lượt là a, b mol Tổng khối lượng 2 kim loại là 3,72 gam → 65a + 56b = 3,72 I n H2S = 1,344 22,4 = 0,06 mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có Zn → Zn+2 +2e a 2a Fe → Fe+2 + 2e b 2b S +2e → S-2 0,12 0,06 → 2a + 2b = 0,12 II Từ I và II → a = 0,04 ; b = 0,02 m Zn = 0,04. 65 = 2,6 gam m Fe = 0,02. 56 = 2,8 gam Bài 2 Đốt nóng một hỗn hợp gồm 3,2 gam S vào 7,5 gam bột kẽm trong môi trường kín không có không khí. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng Hướng dẫn giải Ta có phương trình Zn + S ZnS 1 n S = 3,2 32 = 0,1 mol n Zn = 7,5 65 = 0,11 → Sau phản ứng Zn phản ứng hết, S còn dư Số mol ZnS được tính theo số mol Zn. 1 → n ZnS = n Zn = 0,1 mol → m ZnS = 0,1 * 97 = 9,7 gam. Bài 3 Đốt nóng một hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột S trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B hiệu suất các phản ứng là 100%. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A. Hướng dẫn giải n Fe = 5,6 56 = 0,1 mol n S = 1,6 32 = 0,05 mol Ta có phương trình phản ứng Fe + S → FeS 1 → Sau phản ứng S phản ứng hết, Fe còn dư. Chất rắn còn lại sau phản ứng này là FeS, Fe dư Từ 1 → n FeS = nFe pu = nS = 0,05 mol → n Fe dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol Ta có phương trình Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 3 Từ 2 → n H2 = n Fe = 0,05 mol Từ 3 → n H2S = n FeS = 0,05 mol %V H2 = % V H2S = 50% 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là? Câu 2 Trong 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 đktc. Giá trị của V là? Câu 3 Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra haonf toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ ab bằng? Câu 4 Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí đktc. Giá trị của V là? Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 5, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA. Câu 2 Cho các phản ứng hóa học sau S + O2 to → SO2 S + 3F2 to → SF6 S + Hg → HgS S + 6HNO3 đặc to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 3 Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh. Câu 4 Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây? A. 4S + 6NaOH đặc to → 2Na2S + Na2S2O3 +3H2O B. S + 3F2 to → SF6 C. S + 6HNO3 đặc to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O D. S + 2Na to → Na2S Câu 5 Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là A. 1 2. B. 1 3. C. 3 1. D. 2 1. 4. Kết luận Sau bài học cần nắm Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở hai dạng thù hình lưu huỳnh tà phương Sα và lưu huỳnh đơn tà Sβ. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh. Tính chất hóa học cơ bản của là vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và trong hợp chất lưu huỳnh có số oxi hóa là -2, +4, +6. Sự biến đổi về tính cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh theo nhiệt độ. Nguyên nhân lưu huỳnh vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. So sánh tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh. Tầm quan trọng của lưu huỳnh trong cuộc sống.
Ở chương này HOC247 xin giới thiệu đến các em học sinh các khái niệm về oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng. Giúp các em hiểu được tính chất vật lí, hóa học cơ bản cũng như ứng dụng và phương pháp điều chế của từng chất, bên cạnh đó còn củng cố kiến thức về một số hợp chất quan trọng như axit sufuric, muối sufat, lưu huỳnh đioxit, trioxit. Và đặc biệt có các dạng bài tập thường gặp trong các kì thi THPT QG với hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng. Hi vọng tài liệu là cánh tay đắc lực giúp các em ôn tập thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo! Hoá học 10 Bài 29 Oxi - Ozon Nội dung chính của bài học Oxi - Ozon tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của khí Oxi và khí Ozon? Những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh cho những tính chất này? Phương pháp điều chế khí Oxi như thế nào, vai trò của khí oxi đối với đời sống và sản xuất như thế nào? Ảnh hưởng khí Ozon đến đời sống trên Trái Đất như thế nào? Hoá học 10 Bài 30 Lưu huỳnh Nội dung bài học Lưu huỳnh tìm hiểu về Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi như thế nào theo nhiệt độ. Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt? Lưu huỳnh có những ứng dụng quan trọng nào? Hoá học 10 Bài 31 Bài thực hành số 4 Tính chất của oxi, lưu huỳnh Nội dung Bài thực hành số 4 Tính chất của oxi, lưu huỳnh củng cố những kiến thức về tính chất hóa học của Oxi, lưu huỳnh Tính oxihóa mạnh. Ngoài ra lưu huỳnh còn có tính khử. Chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của Lưu huỳnh. Tiếp tục rèn luyện các thao tác thí nghiệm như thực hiện các phản ứng đốt cháy, tỏa nhiệt; làm thí nghiệm an toàn, chính xác; quan sát hiện tượng hóa học. Hoá học 10 Bài 32 Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit Nội dung bài học Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit tìm hiểu Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit có những tính chất nào giống và khác nhau? Vì sao? Những phản ứng hóa học có thể chứng minh cho những tính chất này. Hoá học 10 Bài 33 Axit sunfuric - Muối sunfat Nội dung bài học Axit sunfuric - Muối sunfat tìm hiểu axit sunfuric đặc và loãng có những tính chất hóa học nào giống và khác những axit khác? Axit sunfuric có vai trò như thế nào đến nền kinh tế quốc dân? Phương pháp sản xuất axit sunfuric như thế nào? Hoá học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và lưu huỳnh Nội dung bài Luyện tập Oxi và lưu huỳnh hệ thống lại kiến thức về Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa của nguyên tố với tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh. Hoá học 10 Bài 35 Bài thực hành số 5 Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh Nội dung Bài thực hành số 5 Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh trình bày mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm Tính khử của Hiđro sunfua; Tính khử và tính oxi hóa của Lưu huỳnh ddioxxit; Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc.
Bài 1 Vì sao nên hạn chế sử dụng măng khô, đũa dùng một lần, tăm tre? Hướng dẫn Măng khô, đũa dùng 1 lần, tăm tre thường được xông lưu huỳnh để diệt mốc, ngăn chặn mốc phát triển. Lưu huỳnh gây bệnh đường hô hấp. Quá trình xông thường sinh khí SO2 có mùi khó chịu – đó chính là khí độc, có ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe của người chế biến và người sống xung quanh. Bài 2 Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2g bột sắt và 3,2g bột lưu huỳnh, cho sản phẩm tạo thành vào 500ml dung dịch HCl thu đc hỗn hợp khí và dd A. Để trung hòa HCl còn dư trong dd A phải dùng 250ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính nồng độ mol/l của dd HCl đã dùng. Hướng dẫn Phương trình phản ứng Fe + S → FeS 1 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 3 HCl + NaOH →NaCl + H2O 4 Số mol của sắt và lưu huỳnh là nFe=0,2 mol, nS =0,1 mol. Phản ứng xảy ra thu được 0,1mol FeS và 0,1mol Fe dư . Phương trình 4 nNaOH = nHCl . Vậy nHCl đã dùng là = 2nFeS + 2nFe dư + nNaOH = 0,2 + 0,2 + 0,025 = 0,425 mol Vậy CM HCl = n/ v = 0,425/0,5 = 0,85M Bài 3 Cho sản phẩm tạo thành khi đun nóng hỗn hợp gồm 5,6g bột Fe và 1,6g bột S vào 500ml dd HCl thì thu được hỗn hợp khí bay ra và 1 dd B. Hiệu suất phản ứng là 100%. a Tính thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí trong hh khí b Để trung hoà HCl còn thừa trong dd A phải dùng 125ml dd NaOH 0,1M. Tính CM HCl đã dùng. Hướng dẫn Tính số mol từng chất nFe = 0,1 mol nS = 0,05 mol Fe + S FeS ⇒ S hết, Fe dư nFedư = 0,05mol Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 0,05....0,1 ..............0,05 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 0,05......0,1.................0,05 ⇒ Vhh khí =22,4 . 0,1 = 2,24 lit ⇒ Thành phần phần trăn từng khí là 50% H2S và 50% H2 b nNaOH = 0,0125mol NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,0125 0,0125 Ta có số mol HCl là =0,1+0,1+0,0125=0,2125,ol ⇒ CMHCl = 0,2125/0,5 = 0,425M
lưu huỳnh hoá 10