làm lại giấy khai sinh cho con
Có hiệu lực trên lãnh thổ nước Pháp nếu quý khách xin thị thực dài. Bảo hiểm du lịch của quý khách phải có giá trị ít nhất 30,000 EUR trong trường hợp quý khách phải thanh toán những chi phí phát sinh liên quan đến y tế, cấp cứu. Bảo hiểm phải có hiệu lực trong suốt
Trong làm hồ sơ bắt buộc gửi hẳn nhiên bì thư cỡ A4, dán sẵn Yu pack các loại chakubarai xin ở Kombini (xem mẫu), ghi sẵn thúc đẩy bên bản thân, số di động cầm tay liên lạc. Đại sứ cửa hàng sẽ gửi trả lại làm hồ sơ bằng bao thơ này.
Hợp pháp hóa giấy tờ nhằm mục đích làm cho các giấy tờ Việt Nam có thể sử dụng được trong các giao dịch giấy tờ với Đức. Việc đăng ký lại khai sinh có nghĩa là trên giấy khai sinh có ghi chú đăng ký lại và/hoặc việc đăng ký được thực hiện muộn hơn rất
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Cơ sở pháp lý Luật Hộ tịch năm 2014 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch năm 2014 Làm lại giấy khai sinh là gì? Làm lại giấy khai sinh là thủ tục hành chính, diễn ra khi cá nhân, vì nhiều lí do khách quan lẫn chủ quan, làm thất lạc Giấy khai sinh bản gốc hoặc một số giấy tờ để làm giấy khai sinh và có nhu cầu muốn làm lại Giấy khai sinh gốc. Quy định về làm lại giấy khai sinh Trường hợp nào phải làm lại giấy khai sinh Hiện nay pháp luật không có quy định về vấn đề làm lại giấy khai sinh bản gốc, do đó tùy theo từng trường hợp người bị mất giấy khai sinh có thể xin cấp trích lục giấy khai sinh hoặc đăng ký lại khai sinh. Điều kiện làm lại giấy khai sinh Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014, cá nhân khi đăng ký lại khai sinh cần đáp ứng những điều kiện sau Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. Việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ làm lại giấy khai sinh Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau Tờ khai theo mẫu quy định. Trong tờ khai cần có cam đoan về việc đã được đăng ký khai sinh nhưng không có lưu giữ được bản chính giấy khai sinh. Bản sao các hồ sơ, giấy tờ hay các tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh; Nếu người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài những giấy tờ trên thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị về những nội dung như họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha con, mẹ con phù hợp với hồ sơ mà đơn vị đó đang quản lý. Quy trình làm lại giấy khai sinh Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Việc làm lại giấy khai sinh cần những hồ sơ được quy định tại Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như đã nêu trên Bước 2 Nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền cấp lại giấy khai sinh Bước 3 Người tiến nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin và cấp lại giấy khai sinh nếu có thể trong thời hạn quy định. * Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh – Nếu hồ sơ đầy đủ, không cần xác minh thì thời hạn giải quyết là trong 05 ngày làm việc; – Trường hợp hồ sơ cần xác minh, thời hạn giải quyết là tối đa 25 ngày làm việc. * Lệ phí đăng ký lại khai sinh Hiện nay, mức thu lệ phí đăng ký lại khai sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật được miễn lệ phí. * Cơ quan có thẩm quyền đăng ký lại khai sinh Theo Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký khai sinh được quy định như sau Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú. Một số lưu ý khi làm lại giấy khai sinh Khi đăng ký lại việc sinh, nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao Giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh được ghi theo nội dung của bản sao giấy khai sinh đó. Trường hợp đăng ký lại việc sinh cho người không có bản sao Giấy khai sinh đã cấp trước đây, nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại. Nêu một số câu hỏi thường gặp Giấy khai sinh là gì? Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ hộ tịch gốc của một cá nhân, quy định các thông tin cơ bản của công dân như năm sinh, giới tính, họ tên, dân tộc, quốc tịch… Có xin cấp lại giấy khai sinh online được không? Hiện nay chưa có quy định về việc cấp lại giấy khai sinh online do đó cá nhân vẫn cần tiến hành thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mất giấy khai sinh làm lại ở đâu? Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn”. Giấy khai sinh bị sai có được cấp lại không? Trong trường hợp Giấy khai sinh có sai sót, thì sẽ không được cấp lại mà phải làm thủ tục cải chính Giấy khai sinh theo quy định tại tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Nếu có thắc mắc gì về thủ tục làm lại giấy khai sinh hay những vấn đề khác quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi. Bên cạnh đó, Luật Vạn Phúc cũng cung cấp dịch vụ làm lại giấy khai sinh, những thắc mắc về xin cấp lại giấy khai sinh của bạn sẽ được các luật sư chuyên môn giỏi, uy tín, giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ để bạn có thể thực hiện thủ tục làm lại giấy khai sinh một cách nhanh chóng. Luật Vạn Phúc luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng! Đọc thêm Hướng dẫn đăng ký khai sinh online dễ hiểu nhanh chóng Hướng dẫn quy trình, thủ tục làm giấy khai sinh cho con
Quy trình xin cấp lại giấy khai sinh cho con mới nhất 2022Có rất nhiều trường hợp do bất cẩn hay quên lãng đã để giấy khai sinh bản chính của con bị mất hay thất lạc ở đâu đó, bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc rằng có thể xin cấp lại giấy khai sinh cho con không phải đến đâu và làm như thế sở pháp lý được sử dụng trong bài viếtLuật hộ tịch năm 2014Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch2. Điều kiện để đăng ký lại khai sinhCụ thể căn cứ tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch. Cụ thể như sau“Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”Như vậy muốn đăng ký lại khai sinh cho con đối chiếu với quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch như ở trên thì bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để có thể cấp lại Giấy khai sinh bản chính cho con .3. Về nơi đăng ký lại khai sinh Theo Khoản 1, Điều 25, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có quy định “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn”. Như vậy, bạn có thể đăng ký lại khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi bạn đang thường Về thủ tục đăng ký lại khai sinh Theo Điều 26, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký lại khai sinh như sau“Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đâyTờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch. Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là cơ sở để đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều này.”Như vậy, công dân hoàn toàn có thể làm thủ tục cấp lại giấy khai sinh bản chính cho con theo đúng trình tự và thủ tục theo đúng quy định của pháp Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinhTheo Điều 9 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định “Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh”Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm– Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.– Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh+ Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;+ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;+ Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;+ Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên nếu có và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật theo quy định tại Điều 5 Thông tư hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và xác định nội dung khai sinh theo văn bản cam Nội dung đăng ký lại khai sinhNội dung đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 14 Luật Hộ tịch 2014, theo đó, nội dung đăng ký khai sinh được quy định như sau” 1. Nội dung đăng ký khai sinh gồmThông tin của người được đăng ký khai sinh Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh.”Điều 10 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định “Xác định nội dung đăng ký lại khai sinh” như sau“1. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có giấy tờ theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư này thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo giấy tờ đó. Tại thời điểm đăng ký lại khai sinh, nếu thông tin về cha, mẹ và của bản thân người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có thay đổi so với nội dung giấy tờ tại khoản 1 Điều này, thì người đó có trách nhiệm xuất trình giấy tờ hợp lệ chứng minh việc thay đổi. Nếu việc thay đổi thông tin là phù hợp với quy định pháp luật thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo thông tin thay đổi; nội dung thông tin trước khi thay đổi được ghi vào mặt sau của Giấy khai sinh và mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai hợp cha, mẹ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã chết thì mục “Nơi cư trú” trong Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh ghi “Đã chết”.Trường hợp địa danh hành chính đã có sự thay đổi so với địa danh ghi trong giấy tờ được cấp trước đây thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại; địa danh hành chính trước đây được ghi vào mặt sau của Giấy khai sinh và mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh.” ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Hướng dẫn cấp lại giấy khai sinh 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh Điều kiện đăng ký lại giấy khai sinh Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh như sau - Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. - Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. - Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh Tại Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký lại khai sinh như sau Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây 1 Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; Tờ khai đăng ký lại khai sinh 2 Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; 3 Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ 1, 2 phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm - Họ, chữ đệm, tên; - Giới tính; - Ngày, tháng, năm sinh; - Dân tộc; - Quốc tịch; - Quê quán; - Quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. Thủ tục đăng ký lại khai sinh Thủ tục đăng ký lại khai sinh được quy định theo Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau *Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây Bước 1 Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh Người dân đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ quy định tại Mục về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục Bước 2 Tiếp nhận và trả kết quả Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. *Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND không phải nơi đã đăng ký khai sinh trước đây Bước 1 Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh Người dân đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ quy định tại Mục về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục Bước 2 Đề nghị UBND nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Bước 3 UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây trả lời việc lưu giữ sổ hộ tịch Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Bước 4 UBND nơi đăng ký lại trả kết quả Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014. Lưu ý - Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; Phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh. - Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản 3 của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tại Mục 2. Cấp lại bản sao trích lục giấy khai sinh Quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục giấy khai sinh Tại Điều 16 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc như sau - Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính. - Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính. Trường hợp người đó chết Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính Thủ tục cấp bản sao trích lục từ sổ gốc Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc được quy định tại Điều 17 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau Bước 1 Xuất trình giấy CMND hoặc Hộ chiếu Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là người đại diện hoặc người thừa kế, có quan hệ trong trường hợp người được yêu cầu đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính. Bước 2 Cấp bản sao trích lục Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu. Lưu ý Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ 1 và 01 một phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao. Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; Trừ trường hợp quy định tại Điều 21, 33 và Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến. >>> Xem thêm Thủ tục làm Giấy khai sinh Làm ở đâu, hồ sơ gồm những gì? Infographic Hướng dẫn đăng ký cấp lại giấy khai sinh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
làm lại giấy khai sinh cho con