làm gì khi bị tạm giam
Bước 3: Tạm đình chỉ công việc Nếu cảnh cáo thôi là chưa đủ, đã đến lúc bạn phải áp dụng biện pháp mạnh tay hơn là tạm đình chỉ không lương với những người vẫn cố chấp. Để tránh căng thẳng, hãy thử tiếp cận bằng cách nói: "Chúng tôi đã cố hết sức để khắc phục vấn đề đang tồn tại nhưng có vẻ nó không hề được cải thiện.
Bắt Chủ tịch phường ở Bắc Giang cố ý làm trái quy định của Nhà nước 4 giờ trước; Chủ tịch phường ở Bắc Giang vừa bị bắt giam do sai phạm gì? 5 giờ trước Bắt chủ tịch phường ở Bắc Giang cố ý làm trái quy định nhà nước 6 giờ trước; Đã tìm thấy hai cháu bé ở TP Bắc Giang đi khỏi nhà nhiều ngày
Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 14 (150-166km/giờ), giật cấp 16. Cơn bão này được cho là siêu bão, với gió giật tới cấp 17, đang tiến vào miền Trung Việt Nam. Để giảm thiểu những thiệt hại do bão gây ra, sau đây là những việc cần làm ngay. Trước khi bão vào
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Trong tố tụng hình sự; cơ quan điều tra có thể áp dụng biện pháp tạm giam bị can, bị cáo nhằm ngăn chặn hành vi phạm tội; cũng như đảm bảo cho việc điều tra và xét xử được diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên; không phải lúc nào cũng có thể áp dụng biện pháp này. Vậy khi nào thì được “tạm giam” bị can? Dưới đây là nội dung về vấn đề trên của Luật sư X! Căn cứ pháp lý Bộ luật hình sự 2015Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Tạm giam là gì? “Tạm giam” là biện pháp ngăn chặn được quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Ngăn chặn ở đây là ngăn chặn những hành vi phạm tội của người phạm tội có thể tiếp tục xảy ra. Hơn nữa; việc “tạm giam” cũng là một biện pháp giúp quá trình điều tra, xét xử, khởi tố được diễn ra thuận lợi hơn. Khi nào bị tạm giam Đồng ý việc tạm giam là biện pháp ngăn chặn cần thiết. Nhưng không phải trường hợp nào biện pháp này cũng bắt buộc áp dụng. Tùy vào từng trường hợp; mức độ nguy hiểm của tội phạm, lý lịch cá nhân,….; thì tạm giam mới được cân nhắc để áp dụng. Điều 119 Bộ luật hình sự 2015 quy định cụ thể những trường hợp sau; thì phải chịu tạm giam, tạm giữ – Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. – Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm nhưng thuộc 1 trong các trường hợp như Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. – Bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng’ mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. Như vậy; chỉ với những trường hợp bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội ít nghiêm trọng; nhưng nhân thân không tốt, đã có tiền án tiền sự hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; thì mới áp dụng biện pháp tạm giam. Đối tượng không áp dụng biện pháp tạm giam Tuy nhiên; trên thực tế; đối với những đối tượng đặc biệt như đang mang thai, đang nuôi con nhỏ, người già yếu hay bệnh tật mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng. Các đối tượng này sẽ không áp dụng biện pháp tạm giam; vì tính nhân đạo cũng như những yếu tố đảm bảo sức khỏe; trừ trường hợp Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;Tiếp tục phạm tội;Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. Như vậy; Các đối tượng này chỉ bị tạm giam; khi có những dấu hiệu nguy hiểm cho xã hội nếu họ không bị tạm giam. Câu hỏi thường gặp Tạm giam là gì?Tạm giam” là biện pháp ngăn chặn được quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Ngăn chặn ở đây là ngăn chặn những hành vi phạm tội của người phạm tội có thể tiếp tục xảy ra. Hơn nữa; việc “tạm giam” cũng là một biện pháp giúp quá trình điều tra, xét xử, khởi tố được diễn ra thuận lợi hơn. Tạm giam khi nào?Chỉ với những trường hợp bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội ít nghiêm trọng; nhưng nhân thân không tốt, đã có tiền án tiền sự hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; thì mới áp dụng biện pháp tạm giam. Đối tượng không áp dụng biện pháp tạm giam? Đối với những đối tượng đặc biệt như đang mang thai, đang nuôi con nhỏ, người già yếu hay bệnh tật mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng. Các đối tượng này sẽ không áp dụng biện pháp tạm giam; vì tính nhân đạo cũng như những yếu tố đảm bảo sức khỏe Thông tin liên hệ Luật Sư X Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư X về vấn đề Khi nào bị tạm giam theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự? Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X; để được hỗ trợ; giải đáp. Gọi ngay cho chúng tôi qua Hotline 0833102102 Xem thêm Lấy lời khai bao lâu sẽ bị bắt tạm giam
Thời hạn tạm giam để điều tra theo quy định pháp luật Ảnh minh họa 1. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội phạm không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia Ít nghiêm trọng Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 03 tháng Không quá 05 tháng Không quá 07 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra. Khoản 1, 2, 6 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 2. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 03 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 10 tháng Không quá 12 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra khoản 1, 2, 5 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
làm gì khi bị tạm giam