luật đền bù mộ

Luật đền bù đất đai và trường hợp bồi thường về đất ở. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà bị nhà nước thu hồi sẽ được bồi thường theo các phương án sau: Bồi thường bằng đất hoặc nhà tái định cư. Tìm hiểu về luật đền bài trong Tá lả để hạn chế việc mất tiền oan 09/27/2022; Kỹ năng chơi bài phỏm online 09/24/2022; Những sai lầm cần tránh ai ai cũng cần biết khi chơi Poker 09/21/2022; Những tính toán trong bài Phỏm và cách chơi Phỏm giỏi 09/18/2022 Quảng Ngãi: Loay hoay tìm nơi "tái định cư" cho người chết ở dự án mở rộng 5km đường. Để xây dựng khu tái định cư Nghĩa Điền, bố trí cho số hộ bị giải tỏa của dự án Nâng cấp, mở rộng 5km Tỉnh lộ 624, cần di dời 250 ngôi mộ. Tuy nhiên hiện vẫn chưa tìm Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Trả lờiCảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi, trên cơ sở câu hỏi của bạn, Luật sư trả lời như sau1. Đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất Nhà nước cho phép người có quyền sử dụng đất có quyền chuyển nhượng nhượng khi đáp ứng được các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013."Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đâya Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b Đất không có tranh chấp;c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d Trong thời hạn sử dụng Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính" Người đang sở hữu quyền sử dụng đất không vi phạm quy định nêu trên thì được quyền chuyển Về giấy phép xây dựng Để được cấp giấy phép xây dựng thì việc xây dựng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Trường hợp đất của bạn mua thuộc quy hoạch nên có thể sẽ thuộc trường hợp nêu tại Điều 94 Luật Xây dựng 2014 về giấy phép xây dựng có thời hạn, tuy nhiên, để có thể kết luận một cách chính xác thì luật sư cần biết Giấy phép xây dựng bạn đã được cấp thuộc loại nào. Tôi xin nêu trường hợp được cấp phép xây dựng tại Điều 94 Luật Xây dựng 2014 về Giấy phép xây dựng có thời hạn trong trường hợp đất có quy hoạch."Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồma Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;b Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt;c Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo."3. Về vấn đề thu hồi đất Trường hợp nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án thì việc bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật trên cơ sở Điều 89 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau"1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, khi nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ tòan bộ hoặc một phần mà phần còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành." Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, nhà bạn xây dựng đã có giấy phép xây dựng nên chúng tôi xác định nhà ở này được tạo lập hợp pháp trên đất. Do đó, khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án gia đình bạn sẽ được bồi thường nhà ở xây dựng trên đất. Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật sư đối với câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì chưa rõ ràng, có thể gây nhầm lẫn hoặc khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của trọng cảm ơn!Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất! Giá đất đền bù giải phóng mặt bằng 2022 Ngày nay, giá cả nhà đất luôn là chủ đề ngày càng nóng của mỗi hộ gia đình. Sự phát triển không ổn định của nền kinh tế cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá cả nhà đất. Nếu đất đai thuộc diện quy hoạch hay bị thu hồi đều phải theo kế hoạch sử dụng của nhà nước. Vì vậy, các trường hợp đó nhà nước sẽ tính giá cả nhà đất như thế nào trong năm 2022? Bài viết này sẽ chia sẻ về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022. Quy định về thu hồi đất Theo Điều 3 Luật Đất Đai năm 2013, pháp luật có quy định về việc thu hồi đất đai. Theo điều luật đó, nhà nước sẽ thu hồi lại quyền sử dụng đất đai của người nắm quyền sử dụng đất đai hoặc thu lại thu lại đất đai mà người được trao quyền sử dụng đất có hành vi vi phạm điều luật về việc sở hữu đất. Câu hỏi đặt ra là giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022 của nước ta hiện nay được tính như thế nào? Đất giải phóng mặt bằng Nguyên tắc chung về vấn đề bồi thường trong quá trình giải phóng mặt bằng của nhà nước Pháp luật nước ta hiện đang ban hành quy định rằng phần đất mà nhà nước thu hồi của người dân thì sẽ tiến hành bồi thường phần đất đó. Nhưng trong trường hợp, phần đất bị thu hồi lấn vào trong diện tích căn nhà mà gia đình cư ngụ đến mức phải phá đi thì nhà nước sẽ thực thi việc tái định cư cho hộ gia đình đó. Việc bồi thường đất đai phải theo đúng quy định của pháp luật, mang tính công bằng, khách quan, kịp thời và đúng lúc để đảm bảo tính dân chủ đối với người sử dụng đất. Nhà nước sẽ bồi thường đầy đủ cho người sử dụng đất nếu họ đáp ứng được tất cả điều kiện được bồi thường về phần đất nếu nhà nước thu hồi. Và mục đích việc thu hồi phần đất đó mang ý nghĩa phòng chống quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội. Mục đích tích cực vì lợi ích quốc gia, cộng đồng. Vậy giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022 được tính như thế nào? >Xem thêm Quản lý đất đai là gì và tầm quan trọng của nó ra sao? Các quy định của pháp luật về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022 Thứ nhất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi. Nhà nước sẽ tính tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất khi việc thu hồi qua hạn mức và xâm lấn phần diện tích cư trú của gia đình. Bên cạnh đó, người sử dụng đất còn được cấp quyền chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không dùng để ở sang đất ở được trong phần diện tích hạn mức giao đất cư trú cho hộ gia đình, cá nhân. Nhà nước sẽ tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức gia đất, vượt hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình. Ngoài ra, điều kiện bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nhằm mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia được tính theo quy định tại Điều 75 Luật Đất Đai năm 2013. Thứ hai, giá đất để tính tiền bồi thường Căn cứ vào Điều 74 Luật Đất Đai năm 2013, giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2021 được quy định theo nguyên tắc sau Không bồi thường theo mức giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng giá thị trường. Theo thời điểm có quyết định thu hồi đất do Ủy Ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định của chính phủ sẽ được tính giá đất theo mục đích sử dụng. Thứ ba, khung giá đất của Chính phủ. Khung giá đất của Chính phủ. Theo Điều Luật 133, Luật Đất Đai 2013, khung giá đất được Nhà nước quy định, xác định từ mức tối thiểu đến mức tối đa tùy theo từng loại đất khác nhau, theo vùng, khu vực. Mức giá đất sẽ được ban hành định kỳ 5 năm một lần. UBND tỉnh sẽ là căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương và tiến hành áp dụng. Luật Đất Đai Điều 144 ban hành bảng giá đất từng khu vực cụ thể do UBND tỉnh công bố do khung giá đất của Nhà nước làm cơ sở, công bố định kỳ 5 năm một lần. Ngoài ra, mức giá đền bù đất giải phóng còn bị ảnh hưởng bởi thị trường. Khung giá phổ biến trên thị trường tăng 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá do Chính Phủ quy định và linh hoạt điều chỉnh để phù hợp. >Xem thêm Luật đất đai mới nhất quy định về đền bù và tranh chấp? Thứ tư, bảng giá đất của UBND cấp tỉnh Đất đai theo quy định cấp phép. Theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 114 Luật Đất Đai năm 2013, khung giá đất đền bù giải phóng mặt bằng sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cụ thể. Mức giá đất đền bù giải phóng mặt bằng sẽ được xét theo tình hình kinh tế xã hội ở từng khu vực, địa phương hay từng kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và cân nhắc. Cụ thể, cơ quan quản lý đất đai tỉnh có nhiệm vụ hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai việc xác định giá đất chính xác. Trong cả quá trình tổ chức, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê có trách nhiệm tư vấn xác định giá đất để có thể tư vấn xác định giá đất đúng đắn và phù hợp nhất. Những điều cần biết về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022 Giá đền bù đất không theo giá thị trường Theo Khoản 4 Điều 114 Luật Đất Đai 2013 thì Nhà nước sẽ tính tiền bồi thường theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định công bố về phần đất bị thu hồi. Giá đất sẽ thường sẽ thấp hơn nhiều so với giá thị trường. Những điều cần biết về tiền đền bù thu hồi đất Cách tính giá đất đền bù đất giải phóng mặt bằng năm 2022 về nhà ở, cây trồng Nhà nước bồi thường phần đất thuộc diện tích nhà ở, cây trồng bằng giá trị xây mới nhà cửa, công trình có gắn với phần đất bị giải phóng, thu hồi. Phần đất bị tháo dỡ sẽ được bồi thường theo thiệt hại thực tế và phần còn lại được đảm bảo giữ nguyên. Khi nào bồi thường bằng tiền, khi nào bồi thường bằng đất Nếu không có nhà ở, đất ở nào khác để sinh sống thì sẽ được bồi thường bằng đất và nhà ở. Trong trường hợp, không có nhu cầu nhận đất hoặc nhà thì sẽ được nhận tiền. Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong khu vực xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, nếu không có quỹ đất thì bồi thường bằng đất ở hoặc tiền. Bồi thường khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Khoản 1 Điều 12 Nghị Định 47/2014/NĐ-CP quy định rằng khi Nhà nước thu hồi đất mà người dân sử dụng nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì tại Khoản 1, 2, và 3 Điều 100 Luật Đất Đai; và Điều 18 của Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 Luật Đất Đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP thì sẽ được bồi thường đất. Nhà nước bồi thường cho phần đất bị thu hồi. Khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Theo Điều Khoản 83 Luật Đất Đai 2013, ngoài việc bồi thường về đất, nhà ở thì người bị thu hồi còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ về một số điều Giúp đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm công việc nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có người thân trực tiếp tham gia vào việc sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ gia đình, cá nhân mà bắt buộc dời chỗ ở. Hỗ trợ tái định cư với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải chuyển nơi ở. Hỗ trợ ổn định cuộc sống và sản xuất. Hỗ trợ khác. >Xem thêm Luật đất đai 2020 Những điểm đáng lưu ý nhất 63 tỉnh thành ban hành khung giá đất đền bù đất mặt bằng năm 2022 Người sử dụng đất sẽ được hưởng đầy đủ những lợi ích về đất khi bị thu hồi nếu đủ điều kiện. Dưới đây là khung giá đất đền bù giải phóng mặt bằng của 63 tỉnh thành theo quy định của nhà nước Đất giải phóng mặt tỉnh/thànhTên văn bảnThành phố trực thuộc trung ương1Hà NộiQuyết định 10/2017/QĐ-UBND2Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 28/2018/QĐ-UBND3Hải PhòngQuyết định 26/80/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2019/QĐ-UBND4Đà NẵngQuyết định 38/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND5Cần ThơQuyết định 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2016/QĐ-UBNDKhu vực Đồng bằng sông Hồng6Bắc NinhQuyết định 528/2014/QĐ-UBND7Hà NamQuyết định 50/2019/QĐ-UBND8Hải DươngQuyết định 16/2019/QĐ-UBND9Hưng YênQuyết định 03/2020/QĐ-UBND10Nam ĐịnhQuyết định 13/2019/QĐ-UBND11Ninh BìnhQuyết định 26/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2016/QĐ-UBND, Quyết định 16/2017/QĐ-UBND và Quyết định 16/2018/QĐ-UBND12Thái BìnhQuyết định 01/2020/QĐ-UBND13Vĩnh PhúcQuyết định 35/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 32/2015/ vực Trung du và miền núi phía Bắc14Lào CaiQuyết định 17/2015/QĐ-UBND15Yên BáiQuyết định 26/2017/QĐ-UBND16Điện BiênQuyết định 02/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2016/QĐ-UBND17Hòa BìnhQuyết định 05/2018/QĐ-UBND khoản 3 Điều 32 bị bãi bỏ bởi Quyết định 17/2019/QĐ-UBND18Lai ChâuQuyết định 30/2017/QĐ-UBND19Sơn LaQuyết định 18/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2020/QĐ-UBND20Hà GiangQuyết định 15/2019/QĐ-UBND21Cao BằngQuyết định 14/2020/QĐ-UBND22Bắc KạnQuyết định 22/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2017/QĐ-UBND23Lạng SơnQuyết định 20/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2019/QĐ-UBND24Tuyên QuangQuyết định 05/2017/QĐ-UBND25Thái NguyênQuyết định 08/2019/QĐ-UBND26Phú ThọQuyết định 11/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2015/QĐ-UBND, Quyết định 22/2017/QĐ-UBND và Quyết định 21/2019/QĐ-UBND27Bắc GiangQuyết định 10/2019/QĐ-UBND28Quảng NinhQuyết định 3000/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 30/2020/QĐ-UBNDKhu vực Bắc Trung Bộ29Thanh HóaQuyết định 3162/2014/QĐ-UBND30Nghệ AnQuyết định 40/2019/QĐ-UBND31Hà TĩnhQuyết định 13/2020/QĐ-UBND32Quảng BìnhQuyết định 22/2018/QĐ-UBND33Quảng TrịQuyết định 31/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 16/2018/QĐ-UBND34Thừa Thiên HuếQuyết định 37/2018/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 67/2019/QĐ-UBNDKhu vực Duyên hải Nam Trung Bộ35Quảng NamQuyết định 43/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2016/QĐ-UBND và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND36Quảng NgãiQuyết định 50a/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2018/QĐ-UBND37Bình ĐịnhQuyết định 21/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND38Phú YênQuyết định 57/2014/QĐ-UBND39Khánh HoàQuyết định 29/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2016/QĐ-UBND và Quyết định 06/2018/QĐ-UBND40Ninh ThuậnQuyết định 64/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2018/QĐ-UBND41Bình ThuậnQuyết định 08/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBNDKhu vực Tây Nguyên42Kon TumQuyết định 53/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 20/2015/QĐ-UBND và Quyết định 30/2018/QĐ-UBND43Gia LaiQuyết định 09/2018/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND44Đắk LắkQuyết định Quyết định 39/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2019/QĐ-UBND45Đắk NôngQuyết định 07/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2018/QĐ-UBND46Lâm ĐồngQuyết định 50/2017/QĐ-UBNDKhu vực Đông Nam Bộ47Bình PhướcQuyết định 05/2018/QĐ-UBND48Bình DươngQuyết định 38/2019/QĐ-UBND49Đồng NaiQuyết định 11/2019/QĐ-UBND50Tây NinhQuyết định 17/2015/QĐ-UBND được bổ sung bởi Quyết định 39/2015/QĐ-UBND51Bà Rịa – Vũng TàuQuyết định 52/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2016/QĐ-UBND và Quyết định 11/2020/QĐ-UBNDKhu vực Đồng bằng sông Cửu Long52Long AnQuyết định 09/2018/QĐ-UBND53Đồng ThápQuyết định 27/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 37/2016/QĐ-UBND và Quyết định 26/2017/QĐ-UBND54Tiền GiangQuyết định 40/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2018/QĐ-UBND55An GiangQuyết định 33/2018/QĐ-UBND56Bến TreQuyết định 29/2019/QĐ-UBND một số khoản bị bãi bỏi bởi Quyết định 06/2020/QĐ-UBND57Vĩnh LongQuyết định 18/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2017/QĐ-UBND, Quyết định 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định 13/2020/QĐ-UBND58Trà VinhQuyết định 16/2020/QĐ-UBND59Hậu GiangQuyết định 26/2018/QĐ-UBND60Kiên GiangQuyết định 22/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND61Sóc TrăngQuyết định 34/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2016/QĐ-UBND62Bạc LiêuQuyết định 20/2020/QĐ-UBND63Cà MauQuyết định 01/2018/QĐ-UBNDLưu ý Những quy định trong bảng giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022 trên được nhà nước quy định một cách chi tiết về nhà ở, cây trồng, vật nuôi khi bị thu hồi hay giải phóng. Tùy theo từng tỉnh thành, từng tỉnh mà có các mức giá đền bù giải phóng mặt bằng khác nhau nên bạn cần xem xét kỹ lưỡng trong từng văn bản. Giải phóng đất mặt bằng. Sau khi tham khảo bài viết này, bạn sẽ có thêm kiến thức về giá đất đền bù mặt bằng năm 2022 đang hiện hành theo quy định của Nhà nước cùng một số lưu ý quan trọng khác. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết về chủ đề liên quan trên Mogi để có thể cập nhật thông tin nhiều hơn về việc này nhé! >Xem thêm Điểm danh 10 vấn đề có lợi cho người dân ở luật đất đai 2013 Sau Covid giá đất hiện nay tăng hay giảm? Tình hình BĐS 2022 Một hộ dân khiếu nại mồ mả thân tộc bị chủ đầu tư san lấp lén lút. Người dân nói có mộ, còn chủ đầu tư nói không, công an huyện đã xác minh theo đơn tố cáo. Hiện trường khai quật tìm mộ ngày 4-4. Ảnh VÕ BÁNgày 5-4, các cơ quan chức năng huyện Thuận An Bình Dương đã tổ chức thăm dò khu đất nghi có mộ táng nằm trong phạm vi dự án khu dân cư Vĩnh Phú do Công ty TNHH Xây dựng Đầu tư Kinh doanh địa ốc Tân Vũ Minh quận 3, làm chủ đầu tư. Việc làm này xuất phát từ đơn khiếu nại của người dân, qua đó đã tìm thấy ba ngôi mộ nằm sâu dưới đất cát san lấp của công trình. Ngang nhiên lấp mộ Trước đó, anh Nguyễn Văn Vàng 36 tuổi, ngụ ấp Đông, xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An phát hiện gần m2 đất của gia đình, trong đó có khu mộ gia tộc bị san bằng, chuẩn bị mặt bằng thi công dự án nhà ở tại địa phương. Điều đáng nói là anh Vàng cùng nhiều hộ dân khác chưa thỏa thuận mức đền bù với chủ đầu tư. Bà Phạm Thị Cất 75 tuổi, mẹ anh Vàng nhớ lại “Tôi sống ở đây gần trọn đời người, khu thổ mộ gia đình do tôi chăm lo hương khói. Rồi một đêm cuối năm 2003, phía Công ty Tân Vũ Minh bơm cát san lấp cả khu đất rộng lớn, chôn vùi hết mồ mả dòng tộc của tôi. Tôi ngăn cản, xáng hút cát tạm ngưng nhưng đến tối lại tiếp tục bơm cát lấp. Sáng hôm sau toàn bộ khu thổ mộ đã nằm sâu dưới cát”. Từ đó, gia đình anh Vàng không xác định được vị trí khu mộ gia tộc nằm ở đâu trong khu dự án rộng hàng chục ha. Mỗi lần đến ngày giỗ, anh Vàng cứ thắp nhang vái tứ phương. Công an vào cuộc Đầu năm 2008, anh Vàng làm đơn tố cáo việc mồ mả ông bà bị xâm hại gửi Công an huyện Thuận An. Công an huyện Thuận An triệu tập hai bên làm rõ. Tại buổi làm việc, anh Vàng cho biết khu mộ có nguồn gốc hàng chục năm, có bốn ngôi mộ nhưng Công ty Tân Vũ Minh đã ngang nhiên lấp mộ làm mất vết tích. Tuy nhiên, ông Nguyễn Hoàng Vũ, Giám đốc Công ty Tân Vũ Minh, cho rằng do chưa thỏa thuận đền bù với gia đình anh Vàng nên công ty đã “khoanh vùng”, chỉ bơm cát san lấp các thửa đất xung quanh, có thể lâu ngày các vật chắn hư hỏng, cát tràn sang phần đất nhà anh Vàng. Phía chủ dự án cũng không xác định được phần đất trên có mộ hay không. Người dân nói có mộ, còn chủ đầu tư nói không, công an huyện đã xác minh theo đơn tố cáo. Bà Cất mẹ anh Vàng bên chiếc quan tài vừa tìm thấy được cho rằng là mộ thân tộc. Ảnh VÕ BÁ Giữa tháng 3-2009, Công an huyện Thuận An triển khai phương tiện, lực lượng dùng xăm tìm kiếm mộ nhưng không có kết quả. Sau đó, xe ủi, máy xúc cào bớt lớp đất phía trên thì phát hiện hai quan tài gỗ bị vùi sâu gần 2 m. Trưa 2-4, lực lượng khai quật tiếp tục phát hiện một quan tài trong khu vực thửa đất nhà anh Vàng. Anh Vàng cho biết cơ quan chức năng sẽ tiếp tục khai quật tìm mộ phần còn lại vào ngày 8-4. Sau khi hoàn tất việc tìm mộ, gia đình anh sẽ làm đơn gửi cơ quan điều tra đề nghị xử lý hình sự hành vi xâm phạm mồ mả. Trao đổi với chúng tôi, đại diện chủ đầu tư cho biết “Không thể nói công ty xâm phạm mồ mả. Chúng tôi không chủ ý san lấp khu mộ gia đình anh Vàng. Những quan tài tìm thấy chỉ là những quan tài rỗng, có thể do ai đó khai quật cải táng rồi bỏ lại”. Được biết, đây là dự án mà chủ đầu tư chưa thỏa thuận đền bù xong với nhiều hộ dân do dân khiếu nại mức đền bù.

luật đền bù mộ