luật hôn nhân gia đình ở trung quốc
(HBĐT) - Sáng 30/7, tại Hà Nội, Bộ Tư pháp tổ chức hội nghị trực tuyến toàn quốc sơ kết 3 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Thứ trưởng Phan Chí Hiếu chủ trì hội nghị. Thời gian qua, công tác triển khai thi hành Luật hôn nhân và gia đình được tiến hành nghiêm túc, bài bản, toàn diện, thu được những kết quả tích cực.
Bưu điện tỉnh Bình Dương tổ chức chương trình hiến máu nhân đạo 14/10/2022. Ngày 13/10/2022, tại Trung tâm Văn hóa thể thao TP Thủ Dầu Một, Bưu điện tỉnh Bình Dương đã Đánh giá kết quả 9 tháng đầu năm, đồng chí Nguyễn Hải Thanh, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty nhận định, năm 2022 là năm rất khó khăn, áp lực đối với nền Bưu chính chuyển phát Quốc tế.
Quyết định 69 về kỷ luật tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm của Ban Chấp hành trung ương vừa ban hành có nhiều điểm mới so với quy định ban hành năm 2017, trong đó có điểm mới về mức kỷ luật với đảng viên vi phạm về hôn nhân, gia đình. Cụ thể, kỷ luật bằng
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Tải luật hôn nhân 2022 mới nhất đến nay, vẫn chưa có văn bản nào thay thế Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 LUẬT HÔN NHÂN 2022 Luật hôn nhân 2022 mới nhất hiện nay vẫn là Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã chính thức được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Đến nay, vẫn chưa có văn bản nào thay thế Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13. Về cơ bản Luật này có ba điểm mới quan trọng như sau Thứ nhất, nâng độ tuổi kết hôn là từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam. Thứ hai, cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Việc mang thai hộ chỉ được áp dụng khi có đầy đủ các điều kiện về cả người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Đặc biệt là người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ. Thứ ba, quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Việc thỏa thuận phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực trước khi kết hôn. Thỏa thuận này vẫn có thể được thay đổi sau khi kết hôn. QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————- Số 52/2014/QH13 Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2014 LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật hôn nhân và gia đình. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình. Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. 2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. 4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. 5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. 2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này. 3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng. 5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. 6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. 8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. 9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. 10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ. …………………………………. Bạn có thể xem đầy đủ luật hôn nhân 2020 theo đường link dưới đây >>> Tải luật hôn nhân 2022 Bài viết tham khảo Chuyên gia tư vấn tình yêu và hôn nhân Số điện thoại tư vấn tình cảm miễn phí 19006500 Để được luật sư tư vấn luật hôn nhân 2022 quý khách vui lòng liên hệ tới công ty luật Toàn Quốc theo thông tin dưới đây. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về luật hôn nhân 2022 Tư vấn qua Tổng đài 19006500 Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về luật hôn nhân và gia đình hoặc các vấn đề liên quan theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn. Tư vấn qua Email Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ lienhe chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. Chuyên viên Hồng Hạnh
Ở nhiều quốc gia, trong đó có một số nước phát triển phương Tây, miễn là trai gái từ đủ 18 tuổi trở lên, thậm chí cả nước quy định rằng miễn là từ đủ 12 tuổi thì có thể đăng ký kết hôn. Độ tuổi kết hôn ở Trung Quốc năm 2019 là bao nhiêu? Cơ sở quy định đổ tuổi kết hôn hợp pháp ở Trung Quốc là gì? Hy vọng những thông tin chia sẻ dưới đây hữu ích với bạn. Điều 6 Luật Hôn nhân Trung Quốc quy định định “nam phải từ đủ 22 tuổi trở lên và nữ phải từ đủ 20 tuổi trở lên mới đủ độ tuổi đăng ký kết hôn”. Tuổi kết hôn hợp pháp ở Hồng Kông và Đài Loan ở Trung Quốc đối với nam từ đủ 18 tuổi và từ đủ 16 tuổi đối với nữ. Tuổi kết hôn hợp pháp theo Luật Hôn nhân năm 1950 là 20 tuổi đối với nam và 18 tuổi đối với nữ. Trong bản sửa đổi Luật Hôn nhân này, các nhà làm luật cho rằng tuổi kết hôn của nam và nữ nên được thống nhất thành một tiêu chuẩn, là 22 tuổi hoặc 20 tuổi. Về tuổi kết hôn theo Luật Hôn nhân của Trung Quốc không phải là con số cố định, cũng không phải là độ tuổi tối đa có thể kết hôn, mà là tối thiểu để có thể kết hôn. Giới hạn tuổi đó được xem là căn cứ để phân loại hôn nhân bất hợp pháp và hôn nhân hợp pháp. Chỉ khi đạt đến tuổi hợp pháp, nam nữ mới có thể kết hôn. Cơ sở quy định tuổi kết hôn hợp pháp ở Trung Quốc Cơ sở quy định tuổi kết hôn hợp pháp ở Trung Quốc chủ yếu xem xét các khía cạnh sau 1. Một mặt, việc xác định tuổi kết hôn hợp pháp dựa trên việc xét các yếu tố tự nhiên, nghĩa là sự phát triển thể chất và sự trưởng thành về trí tuệ ý thức của con người. Mặt khác, chúng ta phải xem xét các yếu tố xã hội, cụ thể là phát triển chính trị, kinh tế và văn hóa,… 2. Tuổi kết hôn hợp pháp theo Luật Hôn nhân Trung Quốc năm 1950 là từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ18 tuổi trở lên đối với nữ. Điều này phù hợp với mức độ phát triển chính trị, kinh tế và văn hóa tại thời điểm đó cũng như khả năng nhận thức và chấp nhận của người dân. 3. Khi Luật Hôn nhân được sửa đổi vào năm 1980, một mặt, xem xét việc tăng tuổi hợp pháp của hôn nhân có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần, công việc và học tập của phần lớn những người trẻ tuổi, cũng như thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình, góp phân công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, các nhà làm luật đã đưa ra độ tuổi kết hôn hợp lý đối với nam là từ đủ 22 và nữ là từ đủ 20 tuổi”. Đây là những quy định về độ tuổi kết hôn ở Trung Quốc, chúng ta có thể biết được tuổi hợp pháp để có thể đăng ký kết hôn ở Trung Quốc đại lục đó là từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và tử đủ 20 tuổi trở lên đối với nam chứ không phải từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và tử đủ 20 tuổi trở lên đối với nam như quy định pháp luật Việt Nam. Các tìm kiếm liên quan đến độ tuổi kết hôn ở trung quốc, luật hôn nhân ở trung quốc, độ tuổi kết hôn ở mỹ, độ tuổi kết hôn ở nga, luat hon nhan gia dinh o trung quoc, thủ tục kết hôn tại trung quốc, hôn nhân trung quốc, độ tuổi kết hôn ở canada, điều kiện kết hôn của trung quốc
luật hôn nhân gia đình ở trung quốc