luật chia đất đai cho con
Tiến hành công chứng, chứng thực hợp đồng Tiến hành công chứng hợp đồng Theo quy định của Luật đất đai Việt Nam, khi bố mẹ chia đất cho con ở các trường hợp như chuyển nhượng hoặc tặng cho thì đều phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho. Bước 1: Hồ sơ cần chuẩn bị
Cách chia đất đai theo luật thừa kế đất đai tại Đồng Nai không di chúc. Đối với đất không có di chúc, phần di sản người mất để lại sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất (gồm bố, mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi). thì phần di sản đó sẽ
Ngoài ra, theo các chuyên gia tư vấn luật đất đai hiện hành cho biết, việc tặng cho đất phải lập thành văn bản, phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013. Việc đất tặng cho con cái chưa có giấy chứng nhận theo
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Vấn đề chia tài sản đang là một trong những vấn đề được quan tâm đến nhất hiện nay trong các gia đình. Các tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình cũng phát sinh từ đó và đôi khi sự canh tranh chuyển biến trở thành khốc liệt dẫn đến hậu nhiều hậu quả xấu làm mất tình cảm giữa các thành viên trong gia đình với nhau. Các vấn đề dẫn đến việc chia tài sản thừa kế, chia tài sản như là người có tài sản chết rồi để lại di chúc hoặc không có di chúc, di chúc không hợp pháp…Như vậy thì về luật chia tài sản đất đai được như thế nào? Pháp luật đã có các quy định cụ thể chưa, cách thức phân chia như thế nào? Để tìm hiểu hơn về luật chia tài sản đất đai các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC cứ pháp lý liên quan Bộ luật Dân sự chia tài sản đất đai1. Thừa kế là gì?Thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản của cải của người đã chết cho người còn sống tài sản để lại được gọi là di sản. Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của cải của người đã chết cho người còn sống theo tâm nguyên của người đã chết tuy nhiên phải đảm bảo các điều kiện của pháp luật Bộ luật Dân sự năm 2015 về di kế theo pháp luật chuyển dịch tài sản của cải của người đã chết cho người còn sống trong trường hợp không có di chúc, trường hợp này gọi là chia thừa kế theo pháp luật và được pháp luật Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể về việc chia thừa Tài sản thừa kế là gì?Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 về di sản thì di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và đất quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất thìNgười sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đã phân tích trên thì phần tài sản thừa kế cũng bao gồm có quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và đất đai. Như vậy thì pháp luật quy định như thế nào về luật chia tài sản đất nhất, người chết có di chúcTheo quy định Bộ luật dân sự năm 2015 cách chia di sản thừa kế theo di chúc theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 về phân chia di sản theo di chúc thì bao gồm các trường hợp sauViệc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di hai, người chết không có di chúcTrường hợp người chết không để lại di chúc thì phần di sản sẽ được chi theo pháp luật thừa kế. Trước tiên xác định hàng thừa kế theo pháp luật như sauHàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ khi đã xác định hàng thừa kế thì sẽ phân chia theo hàng thừa kế từ hàng thừa kế thứ nhất trước và những người trong cùng 1 hàng thừa kế sẽ được chia đều như đã phân tích trên thì luật chia tài sản đất đai là việc chia tài sản theo luật thừa kế. Quy định về thừa kế đã được quy định trong Luật Đất đai 2013 và được cụ thể trong Bộ luật Dân sự 2015 với các quy định chia tài sản thừa kế có di chúc và không có di chúc. Việc chia tài sản là đất được thực hiện theo đúng thủ tục như luật đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về luật chia tài sản đất đai và như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến việc luật chia tài sản đất đai. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về luật chia tài sản đất đai vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sauHotline 19003330Zalo 084 696 7979Gmail info ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Thưa luật sư, gia đình tôi có một mảnh đất đứng tên bố mẹ tôi. Anh em chúng tôi muốn chia mảnh đất của bố mẹ tôi cho 1 người con toàn bộ diện tích đất đó đang ở trên diện tích với bố mẹ tôi. Bố mẹ tôi được nhà nước cấp giấy chứng nhận năm 1993 với diện tích 3589m2. Năm 2019 Bố mẹ tôi đi lao động nước ngoài mất, không để lại di chúc. Luật sư có thể tư vấn cho tôi về Luật chia đất đai cho con khi bố mẹ mất. Mong luật sư tư vấn! Khi bố mẹ mất mà có tài sản để lại thì theo pháp luật về thừa kế con cái có quyền hưởng phần di sản này theo di chúc và theo pháp luật. Di sản thừa kế gồm tiền, tài sản, giấy tờ có giá, đất đai,.. mà bố mẹ để lại. Thừa kế đất đai có phần đặc biệt hơn, được pháp luật dân sự và pháp luật đất đai quy định rất chặt chẽ. Vậy điều kiện, thủ tục để Luật chia đất đai cho con khi bố mẹ mất là như thế nào? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X nhé! Căn cứ pháp lý Luật Dân sự năm 2015 Luật đất đai năm 2013 Luật chia đất đai cho con khi bố mẹ mất Trên thực tế, việc phân chia thừa kế liên quan đến đất đai thường không phải lúc nào cũng đáp ứng nhu cầu của người nhận thừa kế và dễ phát sinh tranh chấp Tranh chấp liên quan đến phân chia phần thừa kế dựa theo công lao chăm sóc, tiền cấp dưỡng,…;Tranh chấp về thừa kế của người Việt Nam ở nước ngoài có được nhận thừa kế không; không được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất mong muốn,… Thừa kế đất đai là trường hợp những người thừa kế theo di chúc; hoặc theo pháp luật được hưởng phần di sản đất đai mà người chết để lại; theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thừa kế. Luật Chia đất đai cho con khi bố mẹ mất theo di chúc Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền; phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác; người thừa kế được hưởng phần đất bao nhiêu; phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp. Lưu ý Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên; mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng; phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật; nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản; hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó. Luật Chia đất đai cho con khi bố mẹ mất theo pháp luật Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015; nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp sau Không có di chúc. Di chúc không hợp pháp. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại; vào thời điểm mở thừa kế. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc; mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng; đối với các phần di sản là nhà đất sau Phần di sản không được định đoạt trong di di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc; nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước; hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc; nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Luật chia đất đai cho con khi bố mẹ mất Người được hưởng thừa kế theo pháp luật Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế; theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế. – Diện thừa kế Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản. Lưu ý Quan hệ nuôi dưỡng là con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi. – Hàng thừa kế Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau “a Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi; mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại” Lưu ý Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế; nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết; không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản; hoặc từ chối nhận di sản theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Điều kiện về Đất đai để chia cho con khi bố mẹ mất Điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện quyền để lại thừa kế đối với di sản; là quyền sử dụng đất theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện; để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186; và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;Đất không có tranh chấp;“Quyền sử dụng đất” không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất. Đối tượng được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất;Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất đều là người nước ngoài; hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài; không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 thì Người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế. Về cơ bản, khi chia thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế trong cùng hàng thừa kế; sẽ được hưởng phần di sản như nhau. Việc phân chia quyền sử dụng đất cũng như vậy dựa trên số người được nhận di sản thừa kế; để phân chia quyền sử dụng đất thành các phần bằng nhau. Thủ tục thừa kế không có di chúc được thực hiện tại văn phòng công chứng; nơi có đất đai để lại theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng 2014. Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Luật chia đất đai cho con khi bố mẹ mất”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; mẫu tạm ngừng kinh doanh mới nhất tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Mời bạn xem thêm bài viết Mẫu nhận xét của chi ủy đối với Đảng viên mớiMẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng mới nhấtBản tự nhận xét đánh giá cán bộ để bổ nhiệm có mẫu như thế nào? Câu hỏi thường gặp Điều kiện đất thừa kế của bố mẹ cho con?– Đất đó phải được sử dụng ổn định– Đất không có tranh chấp– Đất không bị thu hồi, kê biên để thi hành án– Đất thừa kế phải thuộc tài sản mà bố mẹ để lại Các giấy tờ liên quan khi thừa kế đất đai của bố mẹ cho con?– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sổ đỏ– Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản.– Bản sao CMND/căn cước công dân/hộ chiếu, Hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.– Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.– Trường hợp thừa kế theo pháp luật Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế như Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận của chính quyền địa phương về việc có quan hệ gia đình…– Trường hợp thừa kế theo di chúc Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc.
Con gái đi lấy chồng có được chia đất không là thắc mắc của rất nhiều, đặc biệt là con gái chuẩn bị đi lấy chồng. Vậy vấn đề này được giải quyết thế nào theo quy định pháp luật?. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H để được biết chi tiết hơn về vấn đề này cũng như những quy định liên quan đến việc chia thừa kế tài sản mà cha, mẹ để lại cho con. Con gái đi lấy chồng có được chia đất không? Chia đất cho con qua hình thức nào? Trường hợp cha, mẹ muốn chia đất đai cho con, thì có thể thực hiện việc chia đất bằng hình thức tặng cho đất đai hoặc lập di chúc thừa kế đất cho con. Tặng cho quyền sử dụng đất là một dạng cụ thể của tặng cho tài sản, đó là việc bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho bên nhận tặng mà không yêu cầu đền bù. Thừa kế quyền sử dụng đất được hiểu là việc chuyển giao quyền sử dụng đất của người đã chết sang cho người thừa kế thông qua di chúc hợp pháp hoặc theo quy định của pháp luật. Điều kiện để được nhận tặng cho, thừa kế đất Việc tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài ra, đối với việc nhận tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận không được rơi vào các trường hợp không được phép nhận tặng cho quyền sử dụng đất, cụ thể Cá nhân không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép tặng cho quyền sử dụng đất. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Cá nhân không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Còn đối với việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không được nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhưng được nhận thừa kế về giá trị quyền sử dụng đất. Lưu ý Việc tặng cho, thừa kế phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 179, khoản 1 và khoản 3 Điều 188, Điều 191 Luật Đất đai 2013 Con gái có được chia đất khi đã đi lấy chồng không? Thừa kế đất cho con Trường hợp bố, mẹ là người sở hữu quyền sử dụng đất, và họ có mong muốn tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho con gái, thì dù con gái có đi lấy chồng thì vẫn được ba, mẹ chia đất dưới hình thức tặng cho tài sản, việc này phụ thuộc vào sự đồng thuận, ý chí nguyện vọng của bố mẹ trong việc tặng cho đất cho con gái. Căn cứ khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 Trường hợp bố, mẹ mất có để lại di chúc mà trong di chúc của bố hoặc mẹ có thể hiện việc phân chia di sản là nhà đất cho con gái thì người này vẫn hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế và ngược lại. Ngoài ra, con gái đã đi lấy chồng vẫn được hưởng thừa kế nhà đất của bố, mẹ ngay cả khi không có tên trong di chúc trong trường hợp người con gái không có khả năng lao động. căn cứ điểm b khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 Trong trường hợp bố, mẹ mất và không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, thì di sản thừa kế là nhà, đất và các tài sản khác của bố, mẹ sẽ được chia theo pháp luật. Lúc này, con gái dù đã lấy chồng thì vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ và được hưởng phần di sản ngang bằng với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn lại. Tuy nhiên, nếu như con gái có một trong các hành vi như ngược đãi bố, mẹ; Lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản bố, mẹ khi để lại di sản trong việc để lại di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của bố, mẹ… thì sẽ không được hưởng thừa kế. Căn cứ Điều 621, 650, 651 Bộ luật Dân sự 2015 Thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp chia thừa kế Giải quyết tranh chấp chia thừa kế Hồ sơ Đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP; Bản sao giấy tờ tùy thân; Bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao di chúc nếu liên quan đến di chúc; Các chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp. Thủ tục Bước 1 Nguyên đơn nộp hồ sơ đến tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tranh chấp về thừa kế thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện. Tranh chấp về thừa kế có trường hợp đương sự, tài sản ở nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh. Tranh chấp liên quan đến phân chia Bất động sản thì Tòa án nơi có Bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Di sản là động sản thì giải quyết bằng tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc thỏa thuận bằng văn bản và yêu cầu tòa nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết tranh chấp. Bước 2 Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định Bước 3 Nguyên đơn nộp biên lai tiền tạm ứng án phí tại Toà án, Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện. Cơ sở pháp lý Điều 26, 35, 38, 39, Điều 189 đến Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Luật sư tư vấn chia tài sản khi không có di chúc Tư vấn pháp lý về chia tài sản không có di chúc Tư vấn về trình tự, thủ tục thừa kế di sản khi cha mẹ mất không để lại di chúc Soạn thảo đơn từ và giấy tờ liên quan đến phân chia di sản là đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc Hoàn thành thủ tục phân chia di sản là đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất Soạn thảo đơn khởi kiện và văn bản tố tụng liên quan; Đại diện theo uỷ quyền hoặc tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng. Bài viết trên của Luật L24H đã cung cấp cho quý bạn đọc một số thông tin như hình thức chia đất, điều kiện nhận quyền sử dụng đất, thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế cũng như giải đáp thắc mắc về việc con gái đi lấy chồng thì có được chia đất không. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hoặc nhu cầu luật sư thừa kế tư vấn chia thừa kế theo pháp luật, vui lòng liên hệ Luật sư dân sự qua hotline để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Xin cảm ơn Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng Lĩnh vực tư vấn Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác Trình độ đào tạo Thạc sỹ kinh tế Luật - Trường đại học Luật Số năm kinh nghiệm thực tế 12 năm Tổng số bài viết 842 bài viết
luật chia đất đai cho con