luyện tập liên kết hóa học
TRẮC NGHIỆM HÓA 10 BÀI 16: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC Recent in Sports Câu 1. Trog phân tử CS2, số cặp electron (lớp ngoài cùng) chưa tham gia liên kết là A. 2 B. 3 C. 4 D. .5 Câu 2. Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm? A. NCl3 B. H2S C. CO2 D. PCl5 Câu 3.
Bài 16. Luyện tập: Liên kết hóa học. Đề kiểm tra 15 phút - Chương 3 - Hóa học 10. Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 3 - Hóa học 10. CHƯƠNG 4. PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ. Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử. Bài 18. Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ. Bài 19. Luyện tập: Phản ứng oxi hoá - khử. Bài 20.
Luyện tập: Liên kết câu và liên kết đoạn văn. Độ dài: 28 phút - Số lượt học 408 . Bài tập tự luyện; Bài tập tự luyện (bản PDF) Group "Chinh phục điểm cao môn Hoá" chỉ dành cho học sinh đã đăng kí khoá học và là nơi để Bạn thực hành, trao đổi bài tập trong khoá
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Trang chủ Bài học Luyện tập Liên kết hóa học 9. Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P, S, C, Br Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy nêu rõ trong các nguyên tố sau đây những nguyên tố nào có cùng cộng hóa trị trong các oxit cao nhất c Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điện được khi nóng chảy và khi hòa tan trong nước? 5. Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3 4. a Dựa vào giá trị độ âm điện F 3,98 ; O 3,44 ; Cl 3,16 ; N 3,04 hãy xét xem tính phi kim thay đổi như thế nào của dãy nguyên tố sau F, O, N, Cl. 3. Cho dãy oxit sau đây Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. 2. Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết cộng hóa trị có cực.
Hệ thống tất cả các bài tập trắc nghiệm hay từ dễ đến khó, cực khó nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. BÀI TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌCCó lời giải chi tiếtI. Bài tập tự luậnBài 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion HClO, KHS, HCO3-. Cho nguyên tố K H C S Cl O Độ âm điện 0,8 2,1 2,5 2,5 3, 3,5.Bài 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3, AlCl3. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị không cực, có cực? Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2; Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0.Bài 3. Bằng hình vẽ mô tả sự xen phủ obitan nguyên tử tạo ra liên kết trong phân tử H2, Cl2, N2, 4. Hãy giải thích vì sao độ âm điện của nitơ và clo đều bằng 3,0 nhưng ở điều kiện thường N2 có tính oxi hoá kém Cl2?Bài 5. a Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. Liên kết hoá học trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì? b Giải thích tại sao naptalen và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy ?Bài 6. Khi hình thành liên kết H + H → H2 và ngược lại khi phá vỡ liên kết H2 → H + H thì hệ thu năng lượng hay toả năng lượng ?Xét về mặt năng lượng thì phân tử H2 có năng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ nào bền hơn ?Bài 7. Viết phương trình phản ứng và dùng sơ đồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá trình phản ứng giữa a Natri và clo b Canxi và flo c Magie và oxi d Nhôm và oxiCho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất được tạo thànhBài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau N2, NH3, N2O,NO2, N2O5, HNO3Bài 9. a Viết công thức cấu tạo của các ion sau CO32-, NO3-, SO42-, NH4+.b Xác định tổng số electron trong mỗi ion 10. Viết công thức cấu tạo của các chất sauCaCO3, BaNO32, Al2SO42Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau không cần giải thích BeH2, CO2, SO2, H2O, SCl2, OF2, HCN, C2H2 , CH4, NH3Bài 12. Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau CH3-CH=CH-CHCH3-CH=CCH3-C=CHBài 13. Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +nO và + mO, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -nH và -mH thỏa mãn điều kiện nO = nH và mO = 3mH. 1. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử A và bản chất liên kết trong 14. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiđro một hợp chất khí có công thức H2X, trong đó X có số oxi hóa thấp Xác định vị trí của X trong bảng tuần Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết X là nguyên tố nào. Viết phương trình phản ứng khi lần lượt cho H2X tác dụng với nước Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch 15. R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn Xác định R2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; 16. Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11. 1. Xác định công thức và gọi tên cation X+.2. Viết công thức electron của ion X+. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?Bài 17. Anion Y2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số electron trong Y2- là Xác định công thức phân tử và gọi tên ion Y2-, biết rằng 2 nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên Viết công thức electron của ion Y2-. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?Bài 18. Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hóa trị n. Chia A làm hai phần bằng nhauPhần 1 Hòa tan hết trong dung dịch HCl loãng, được 1,568 lit khí 2 Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,016 lit khí SO2. Viết các phương trình hóa học và xác định tên kim loại M. Các thể tích khí đo ở 19. Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại thành kim loại cần dùng 3,36 lit H2. Hòa tan hết lượng kim loại thu được vào dung dịch HCl loãng thấy thoát ra 2,24 lit khí H2. Biết các khí đo ở định công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của kim loại trong oxit. Bài 20. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch CaOH2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lit khí H2 đktc.1. Xác định công thức oxit kim Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư được dung dịch X và có khí SO2 bay xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch thể tích của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình phản 21. Hòa tan hoàn toàn 7 gam kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ thu được 206,75 gam dung dịch Xác định M và nồng độ % của dung dịch Hòa tan 6,28 gam hỗn hợp X gồm M và một oxit của M trong 170 ml dung dịch HNO3 2M loãng, vừa đủ thu được 1,232 lit NO đktc.Tìm công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của M trong Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan1. Lai hoá sp3 là sự tổ hợp A. 1 AOs với 3 AOp. B. 2 AOs với 2 1 AOs với 4 AOp. D. 3 AOs với 1 Trong phân tử CH4 nguyên tử C lai hoá kiểu A. sp B. sp2 C. sp3 D. sp3d3. Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8. Trong X, A chiếm 40% về khối loại liên kết trong X là A. cộng hóa cộng hóa trị có cộng hóa trị không cộng hóa trị và liên kết cho - Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết A. Cl2, Br2, I2, HCl B. Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3C. HCl, H2S, NaCl, N2O D. MgO, H2SO4, H3PO4, HCl5. Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử A. HCl, Cl2, NaCl B. NaCl, Cl2, HClC. Cl2, HCl, NaCl D. Cl2, NaCl, HCl6. Mạng tinh thể iot thuộc loạiA. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử. C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân Điện hóa trị của natri trong NaCl làA +1 B 1+ C 1 D. 1-8. Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt làA. -4; + 4; +3; +4 B. +4; +4; +2; +4C. +4; +4; +2; -4 D. +4; -4; +3; +49. Các liên kết trong phân tử nitơ gồmA. 3 liên kết p. B. 1 liên kết p, 2 liên kết 1 liên kết s, 2 liên kết p. D. 3 liên kết Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?A. N2 B. NH3 C. NO D. HNO3 11. Liên kết hoá học trong phân tử HCl là A. liên kết liên kết cộng hoá trị phân cựcC. liên kết cho - liên kết cộng hoá trị không phân Công thức electron của Cl2 là A. B. C. D. 13. Mạng tinh thể kim cương thuộc loạiA. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90. Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kếtA. ion. B. cộng hoá trị phân cộng hoá trị không phân cực. D. phối Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là A. +7 B.+6 C. -6 D. +516. Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO2 là A. 4 và 2 B. 4 và -2 C. +4 và -2 D. 3 và 2III. Hướng dẫn giải – Đáp ánBài 1. Trong HClO H-O-Cl có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực Dc = 1,4 liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu Dc = 0,5 Trong KHS K-S-H có liên kết K-S là liên kết ion Dc = 1,7 liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu Dc = 0,4Bài 2. Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết N2, CH4, BCl3, AlN, AlCl3 , NaBr, MgO, CaO Dc = 0,0 0,4 1,0 1,5 1,5 1,9 2,3 2,5 - Phân tử chất có liên kết ion NaBr, MgO, CaO - Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị có cực CH4, BCl3, AlN, AlCl3 - Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không cực N2,Bài 4. Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết ba bền vững NºN hơn so với phân tử Cl2 chỉ có liên kết đơn Cl-Cl Þ phân tử kém bền hơn sẽ có tính oxi hoá mạnh hơnBài 5. b Phân tử naptalen và iot có cấu trúc bền vững bởi các liên kết cộng hoá trị kém phân cực, đồng thời liên kết liên phân tử cũng kém bền vững không ở dạng mạng tinh thể nên khi đun nóng dễ dàng tách ra khỏi nhau nhanh đến làm tăng nhanh khoảng cách giữa các phân tử thăng hoa. Ngược lại, phân tử NaCl có cấu trúc bền vững theo kiểu mạng tinh thể tạo bởi các liên kết ion khó thăng hoa, khi nóng chảy có thể phân li thành các ion dương và ion âm Þ dẫn điện. Bài 6. Khi hình thành liên kết H + H → H2 hệ toả ra năng lượng và ngược lại khi phá vỡ liên kết H2 → H + H thì thu thêm năng lượng ?Xét về mặt năng lượng thì phân tử H2 có năng lượng lớn hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ H2 bền hơn hệ 2H?Bài 7. a Na → Na+ + e và Cl + e → Cl- Þ 2Na + Cl2 → 2Na+ + 2Cl- → 2NaCl b Ca → Ca2+ + 2e và F + e → F- Þ Ca + F2 → Ca2+ + 2F- → CaF2 b Mg → Mg2+ + 2e và O + 2e → O2- Þ 2Mg + O2 → 2Mg2+ + 2O2- → 2MgO b Al → Al3+ + 3e và O + 2e → O2- Þ 4Al + 3O2 → 4Al3+ + 6O2- → 2Al2O3Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau N2, NH3, N2O,NO2, N2O5, HNO3Bài 9. a Viết công thức cấu tạo của các ion sau CO32-, NO3-, SO42-, NH4+.b Xác định tổng số electron trong mỗi ion 10. Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau không cần giải thích- Dạng đường thẳng BeH2, CO2, HCN, C2H2- Dạng chữ V tam giác phẳng SO2, H2O, SCl2, OF2, - Dạng tứ diện CH4, NH3Bài 12. Trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử ghi lần lượt từ trái qua phải CH3-CH=CH-CHCH3-CH=CCH3-CºCH sp3 - sp2 - sp2 - sp3 - sp2 - sp2 - sp – spBài 13. a. A, B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +nO và + mO nên lớp ngoài cùng của A, B có số electron là nO và B có số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -nH và - mH nên ta thấy để hoàn thành lớp vỏ bão hòa 8 electron, lớp ngoài cùng của A, B cần nhận thêm số electron là nH và vậy nO + nH = 8 và mO + mH = bài nO = nH và mO = đây tìm được nO = nH = 4, mO = 6, nH = có số oxi hóa dương cao nhất là +4 nên A thuộc nhóm IV, B có số oxi hóa dương cao nhất là +6 nên B thuộc nhóm hợp chất X, A có số oxi hóa +4 nhường 4 electron nên một nguyên tử A liên kết với 2 nguyên tử B, trong đó B có số oxi hóa thức phân tử của X là bài khối lượng phân tử của X là 76u nên MA + 2MB = 76u. MB > Học trực tuyến Lớp 10 tại Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
luyện tập liên kết hóa học