luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh
Trong một từ, trọng âm là phần đọc cao hơn, mạnh hơn và to hơn. Ví dụ từ teacher, trọng âm sẽ đánh vào âm tiết thứ nhất (TEACH-er). Tổng hợp các quy tắc đánh trọng âm. Qui tắc 1: Hầu hết các danh từ và tính từ hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm thứ 1
Những bước đầu tập luyện, hay phát âm thật chậm, rõ, chú ý sửa từng âm cho tới khi nằm chắc các quy tắc phát âm tiếng Anh. Luyện tập thường xuyên cũng là một cách để bạn tự học phát âm ở nhà đó. Tìm hiểu thêm về một số chủ đề tiếng Anh được nhiều người quan tâm nhất: Cách học tiếng Anh giao tiếp Học phát âm tiếng Anh Luyện nghe tiếng Anh
Bạn có thể thắc mắc tại sao ICS English lại có hàng nghìn trẻ em theo học tiếng Anh. Câu trả lời rất đơn giản - họ thấy việc học tại ICS English rất thú vị! Nhưng bên cạnh đó, đây là 5 lý do trả lời Tại sao ESL Kids thích học tiếng Anh tại ICS English.
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. The Langmaster - Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng Anh tái bản lần thứ nhất Kèm CD Nếu không biết cách phát âm chuẩn bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi học tiếng Anh, đặc biệt trong giao tiếp. Bởi vì cho dù bạn có biết từ vựng nhiều thế nào, học giỏi ngữ pháp ra sao, đọc, viết thành thạo như thế nào... thì người khác cũng khó mà hiểu bạn nói gì nếu bạn phát âm không đúng. Ngược lại bạn cũng khó mà nghe, hiểu đúng những gì người khác nói. Với mong muốn cải thiện khả năng phát âm cho người đọc, giúp các bạn phát âm đúng, nói hay, nói chuẩn tác giả đã biên soạn cuốn sách Luyện Phát Âm Và Đánh Dấu Trọng Âm Tiếng Anh. Cuốn sách được chia làm hai phần Phần I Cách phát âm một số nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh Phần II Cách đánh dấu trọng âm Sách có kèm CD do người bản ngữ phát âm giúp các bạn có thể phát âm chuẩn. Ngoài ra còn có phần bài tập giúp các bạn hiểu bài nhanh hơn và nhớ lâu. Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp các bạn cải thiện đáng kể việc phát âm, tự tin đọc bất kỳ từ tiếng Anh nào, hiểu và giải thích được tại sao từ đó lại được phát âm như vậy. Đồng thời viết được phiên âm của từ vựng mà không cần từ điển, nghe và hiểu tiếng Anh dễ dàng hơn, nói trôi chảy, có ngữ điệu và học từ vựng nhanh hơn.
Đầu tiên, để hiểu được trọng âm trong tiếng Anh, chúng ta cần hiểu Âm tiết là gì? Âm tiết trong tiếng Anh là một bộ phận cấu tạo nên từ. Một âm tiết có thể chứa nguyên âm, hoặc chứa cả nguyên âm và phụ âm đi kèm. Một từ có thể chứa một hoặc nhiều âm tiết, tạo nên nhịp điệu khi đọc. Trọng âm tiếng Anh là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn các âm tiết khác trong từ. Trọng âm được coi là một nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi phát âm có ngữ điệu rõ ràng. Ở từ điển, trọng âm rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có dấu phẩy. Ví dụ Begin /bɪˈɡɪn/ bắt đầu Đây là một phần cơ bản và quan trọng trong quá trình học phát âm tiếng Anh. Muốn phát âm chuẩn và giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn trọng âm một cách chính xác và tự nhiên ở mỗi từ và câu. II. Tại sao phải học cách đánh trọng âm? 1. Giúp bạn phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiênKhi nói, người bản xứ thường nhấn trọng âm rất tự nhiên. Bạn sẽ thích thú hơn khi nghe một câu hay một từ có ngữ điệu lên xuống hơn là ngữ điệu đều đều đúng không? Vì thế, nói có trọng âm giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn và không khác gì người bản xứ. 2. Giúp bạn phân biệt được các từ dễ nhầm lẫnTrong tiếng Anh, có những từ tuy cách viết và phát âm giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau. Nguyên nhân chính là ở âm tiết được nhấn trọng âm. Trong tiếng Anh, có những từ có cách viết giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau. Nguyên nhân chính là ở âm tiết được nhấn trọng âm. Vì thế, nắm chắc các quy tắc cách đánh trọng âm giúp bạn phân biệt những từ dễ nhầm lẫn. Điều này đặc biệt trong các bài Listening, vì người ra đề có thể đưa ra những từ như vậy để kiểm tra kiến thức của bạn. 3. Tránh hiểu nhầm trong giao tiếpMột từ có thể có nhiều cách phát âm và ý nghĩa vì có cách nhấn trọng âm khác nhau nên việc biết và dùng đúng cách đánh dấu trọng âm cơ bản giúp bạn truyền đạt đúng ý khi giao tiếp. Rất nhiều tình huống “dở khóc dở cười" xảy ra khi nhấn sai trọng âm và chắc chắn, bạn không muốn rơi vào tình cảnh đó phải không nào? Cùng thuộc lòng 15 quy tắc đánh trọng âm sau đây để nói tiếng Anh chuẩn từng cen-ti-mét’ nhé! Xem thêm => TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG ÂM ÔN THI THPT QUỐC GIA => BÍ KÍP ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH CHUẨN 100% III. Các quy tắc trọng âm cơ bản trong tiếng Anh 1. Cách đánh trọng âm của từ có 2 âm tiết Quy tắc 1 Động từ có 2 âm tiết => nhấn âm hay trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ begin /bɪˈɡɪn/ forgive /fəˈɡɪv/ invite /ɪnˈvaɪt/ agree /əˈɡriː/ Một số trường hợp ngoại lệ answer / enter / happen / offer / open / visit / Quy tắc 2 Danh từ có 2 âm tiết => nhấn âm hay trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ father / table / sister / office / mountain / Một số trường hợp ngoại lệ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,... Chú ý Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại. Ví dụ Record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ record n / ≠ record v /rɪˈkɔːd/ desert n / ≠ desert v /dɪˈzɜːt/ Quy tắc 3 Tính từ có 2 âm tiết => nhấn âm hay trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ happy / busy / careful / lucky / healthy / Một số trường hợp ngoại lệ alone /əˈləʊn/ amazed /əˈmeɪzd/ Quy tắc 4 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. Ví dụ about /əˈbaʊt/ above /əˈbʌv/ again /əˈɡen/ alone /əˈləʊn/ alike /əˈlaɪk/ ago /əˈɡəʊ/ 2. Cách đánh trọng âm của từ có 3 âm tiết Quy tắc 5 Động từ có 3 âm tiết, trong đó âm tiết thứ 3 là nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ encounter /iŋ’kauntə/ determined / Quy tắc 6 Động từ có 3 âm tiết, trong đó âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ exercise / compromise / Quy tắc 7 Danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 2 có chứa âm /ə/ hoặc /i/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ paradise /ˈpærədaɪs/ pharmacy /ˈfɑːrməsi/ controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/ holiday /ˈhɑːlədei/ resident /ˈrezɪdənt/… Quy tắc 8 Danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 1 là /ə/ hay /i/ hoặc có âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài / nguyên âm đôi => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ computer /kəmˈpjuːtər/ potato /pəˈteɪtoʊ/ banana /bəˈnænə/ disaster /dɪˈzɑːstər/ Quy tắc 9 Tính từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 1 là /ə/ hay /i/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ familiar / considerate / Quy tắc 10 Tính từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết 3 là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 là nguyên âm dài => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ enormous /ɪˈnɔːməs/ annoying /əˈnɔɪɪŋ/,... 3. Quy tắc đánh trọng âm đặc biệt Quy tắc 11 Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self. Ví dụ event /ɪˈvent/ contract /kənˈtrækt/ protest /prəˈtest/ persist /pəˈsɪst/ maintain /meɪnˈteɪn/ herself /hɜːˈself/ occur /əˈkɜːr/ Quy tắc 12 Các từ tận cùng bằng các đuôi how, what, where,…. => trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1. Ví dụ anywhere/ somehow / somewhere/ Quy tắc 13 Các từ tận cùng bằng các đuôi – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum => trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó. Ví dụ decision / attraction / librarian / experience / society / patient / popular / biology / Một số trường hợp ngoại lệ lunatic / arabic / politics / arithmetic / Quy tắc 14 Các từ tận cùng bằng các đuôi – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết => trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên. Ví dụ communicate / regulate / classmate / technology / emergency / certainty / biology / photography / Một số trường hợp ngoại lệ accuracy / Quy tắc 15 Các từ tận cùng bằng các đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain, -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self => trọng âm nhấn ở chính các đuôi này. Ví dụ lemonade / Chinese /tʃaɪˈniːz/ pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/ kangaroo / typhoon /taɪˈfuːn/ whenever / environmental / Một số trường hợp ngoại lệ coffee / committee / Quy tắc 16 Các từ chỉ số lượng có đuôi -teen thì nhấn trọng âm vào -teen, đuôi -ty thì trọng âm rơi vào âm tiết phía trước nó. Ví dụ thirteen /θɜːˈtiːn/ fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ twenty / thirty / fifty / Quy tắc 17 Một số tiền tố và hậu tố không mang trọng âm, nó không làm thay đổi trọng âm của từ gốc. Ví dụ important / ⟹ unimportant / perfect / ⟹ imperfect / appear /əˈpɪər/ ⟹ disappear / crowded / ⟹ overcrowded / beauty / ⟹ beautiful / teach /tiːtʃ/ ⟹ teacher / Một số trường hợp ngoại lệ statement / - understatement / Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc Ví dụ beauty ⟹ ’beautiful lucky ⟹ luckiness teach ⟹ ’teacher at’tract ⟹ at’tractive,… Quy tắc 18 Động từ ghép => trọng âm là trọng âm của từ thứ 2. Ví dụ become /bɪˈkʌm/ understand / overflow / Quy tắc 19 Danh từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ doorman /ˈdɔːrmən/ typewriter /ˈtaɪpraɪtər/ greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ Quy tắc 20 Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ hoặc /i/ Ví dụ computer /kəmˈpjuːtər/ occur /əˈkɜːr/,... Xem thêm => TỔNG HỢP 15 QUY TẮC BẤT BẠI NHẤN TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH => 13 QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM TIẾNG ANH IV. Video tự học cách đánh trọng âm tiếng Anh 13 BÍ KÍP đánh TRỌNG ÂM tiếng Anh easy như một trò đùa Phần 1 13 BÍ KÍP đánh TRỌNG ÂM tiếng Anh easy như một trò đùa Phần 2 13 BÍ KÍP đánh TRỌNG ÂM tiếng Anh easy như một trò đùa Phần 3 V. Trọng âm và ngữ điệu trong câu nói tiếng Anh Với 1 từ tiếng Anh thì chúng ta quan tâm và đánh trọng âm của từ đó. Còn trong giao tiếp, với 1 câu tiếng Anh thì chúng ta lại quan tâm tới "trọng âm" của câu, hay còn gọi là ngữ điệu trong tiếng Anh. Mỗi câu sẽ có ngữ điệu riêng thể hiện ý nghĩa và cảm xúc của người nói. Ví dụ I’m nhấn mạnh in the living room. Tôi chứ không phải một ai khác đang ở trong lớp I’m in the living room nhấn mạnh. Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải bất cứ nơi nào khác Trong một câu nói, hầu hết bao gồm 2 loại là Từ thuộc về mặt nội dung content words và Từ thuộc về mặt cấu trúc structure words. Theo đó, khi giao tiếp để ngữ điệu trong tiếng Anh được tự nhiên, chúng ta thường nhấn vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi đây là những từ quan trọng và mang ý chính của câu. 1. Từ thuộc về mặt nội dung chính - cần nhấn Động từ chính sell, give, employ, talking, listening,... Danh từ table, book, music, car, chair,... Tính từ tall, bad, handsome, big, clever,... Trạng từ Hardly, fastly, often, never, quickly,... Trợ động từ dạng phủ định Don’t, can’t, isn’t, aren’t,... Đại từ chỉ định Those, these, this, that,... Từ để hỏi What, Which, Where, When, Who,... 2. Từ thuộc về mặt cấu trúc không cần nhấn Đại từ he, she, I,... Giới từ in, on, at, into,... Mạo từ a, an, the Từ nối but, because, and,... Trợ động từ can, should, must,... Động từ to be’ am, is, were, was Xem thêm => Phương pháp xác đinh trọng âm trong tiếng Anh => TỔNG HỢP 15 QUY TẮC BẤT BẠI NHẤN TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH VI. Bài tập về quy tắc đánh trọng âm Bài 1. Chọn từ có trọng âm tiếng Anh khác với các từ còn lại A. darkness B. warmth C. market D. remark A. begin B. comfort C. apply D. suggest A. direct B. idea C. suppose D. figure A. revise B. amount C. village D. desire A. standard B. happen C. handsome D. destroy A. scholarship B. negative C. develop D. purposeful A. ability B. acceptable C. education D. hilarious A. document B. comedian C. perspective D. location A. provide B. product C. promote D. profess A. different B. regular C. achieving D. property Đáp án 1. D - Đáp án D có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 2. B - Đáp án B có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 3. D - Đáp án D có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 4. C - Đáp án C có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 5. D - Đáp án D có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 6. C - Đáp án C có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 7. C - Đáp án C có trọng âm số 3, các từ khác có trọng âm thứ 2 8. A - Đáp án A có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 9. B - Đáp án B có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 10. C - Đáp án C có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 Bài 2. Chọn từ có cách đánh trọng âm hay cách nhấn âm đúng 1. A. representative B. Representative C. repre’sentative D. Represen’tative 2. A. per’mission B. permission C. permission D. Per’mission 3. A. impossible B. impossible C. im’possible D. impos’sible 4. A. Unexpected B. unex’pected C. unexpected D. Unexpec’ted 5. A. uni’versity B. ’university C. univer’sity D. u’niversity 6. A. dictio’nary B. dic’tionary C. ’dictionary D. dictiona’ry 7. A. understand B. un’derstand C. und’erstand D. Under’stand 8. A. e’quipment B. equip’ment C. equipment D. Equi’pment 9. A. en’vironment B. ’environment C. envi’ronment D. environ’ment 10. A. ’international B. in’ternational C. internatio’nal D. inter’national 11. A. flamingo B. fla’mingo C. flam’ingo D. flamin’go 12. A. ’dragonfly B. d’ragonfly C. dra’gonfly D. dragon’fly 13. A. ’architecture B. ar’chitecture C. archi’tecture D. architec’ture 14. A. Geography B. Geogra’phy C. Ge’ography D. Geo’graphy 15. A. ’Agriculture B. Ag’riculture C. Agri’culture D. Agricul’ture 16. A. traditional B. tra’ditional C. tradi’tional D. traditio’nal 17. A. ’pomegranate B. po’megranate C. pome’granate D. pomegra’nate 18. A. ’watermelon B. wa’termelon C. water’melon D. waterme’lon 19. A. ’accountant B. ac’countant C. acco’untant D. accoun’tant 20. A. ’photographer B. pho’tographer C. photo’grapher D. photogra’pher Đáp án 11. B, 12. A, 13. A, 14. C, 15. A, 16. B, 17. A, 18. A, 19. B, Bài 3 Đánh trọng âm cho các từ sau 1. Company 2. Government 3. Information 4. Research 5. Education 6. Honest 7. Dictionary 8. Decoration 9. Aerobics 10. Swallow Đáp án 1. Company /'kʌmpəni/ công ty, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 2. Government /ˈgʌvərmənt/ chính phủ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 3. Information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/ thông tin, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 4. Research /riˈsɜrʧ/ nghiên cứu, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 5. Education /ɛʤəˈkeɪʃən/ giáo dục, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 6. Honest/ˈɑːnɪst/ trung thực, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 7. Dictionary /ˈdɪkʃəneri/ từ điển, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 8. Decoration /ˌdekəˈreɪʃn/ đồ trang trí, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 9. Aerobics /eəˈrəʊbɪks/ thể dục nhịp điệu, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 10. Swallow /ˈswɒləʊ/ chim én, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Trên đây là các cách đánh trọng âm tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ nhất hy vọng qua bài viết bạn đã nắm được sơ lược và áp dụng tốt khi giao tiếp tiếng Anh. Tuy nhiên, trọng âm vẫn còn khá nhiều từ vựng không theo quy tắc, hãy học thêm nhiều từ mới tiếng Anh để cập nhật thêm kiến thức trọng âm bạn nhé! Nếu bạn muốn kiểm tra trình độ tiếng Anh hiện tại của mình, hãy đăng ký test online miễn phí cùng giảng viên chuẩn quốc tế tại Langmaster nhé!
Hầu hết trong các bài kiểm tra, bài thi tiếng Anh ở các bậc học đều xuất hiện bài tập ngữ âm trọng âm và phát âm. Việc rèn luyện dạng bài tập này thường xuyên không chỉ giúp bạn đạt điểm cao mà còn trau dồi khả năng phát âm chuẩn, giúp quá trình giao tiếp tiếng Anh trở nên tự nhiên và có ngữ điệu hơn. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ tổng hợp 100+ bài tập trọng âm cơ bản cùng đáp án chi tiết, giúp bạn chinh phục các bài kiểm tra một cách dễ dàng. Tổng hợp quy tắc cần nắm trước khi làm bài tập trọng âm 1. Nhấn trọng âm vào gốc từ Trong tiếng Anh, có khá nhiều từ được tạo thành bằng cách thêm tiền tố hoặc hậu tố vào một gốc từ. Khi đó, trọng âm của từ vẫn không thay đổi. Bạn chỉ cần xác định đúng từ gốc và nhấn trọng âm tiếng Anh theo từ đó. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Ví dụ Dependent / lệ thuộc Independent / độc lập Beauti n / đẹp Beautiful / đẹp Important / quan trọng Unimportant / không quan trọng 2. Cách đánh trọng âm những từ chứa vần đặc biệt Danh từ chỉ môn học Trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ví dụ Geography / địa lý Geology / địa chất Methodology /ˌmɛθəˈdɒləʤi/ phương pháp luận Biology /baɪˈɒləʤi/ sinh học Psychology /saɪˈkɒləʤi/ tâm lý học Archaeology /ˌɑːkɪˈɒləʤi/ khảo cổ học Danh từ tận cùng có chứa ate, ite, ude, ute Trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaGraduate/ˈgrædjʊət/Người đã tốt nghiệpClimate/ˈklaɪmɪt/Khí hậuAppetite/ˈӕpitait/Sự ngon miệngSatelite/ tinhSolitude/ˈsɒlɪtjuːd/Sự cô đơnAltitude/ˈæltɪtjuːd/Độ caoInstitute/ˈinstitjuːt/ Viện nghiên cứuParachute/ˈpærəʃuːt/Cái dù bay Tính từ có tận cùng bằng ary, ative, ate, ite Trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaImaginary/ tượngContrary/ˈkɒntrəri/Trái ngượcImitative/ˈɪmɪtətɪv/Bắt chướcConservative/kənˈsɜːvətɪv/Thận trọngAppropriate/əˈprəʊprɪɪt/Thích hợpTemperate/ˈtɛmpərɪt/Khí hậu ôn hòaOpposite/ diệnErudite/ˈɛruːdaɪt/Uyên bác Động từ có tận cùng là ate, ude, ute, fy, ply, ize, ise Trọng âm cách âm tiết cuối 2 âm tiết. Với trường hợp động từ chỉ có 2 âm tiết, trọng âm sẽ nằm ở âm tiết cuối. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaDecorate/ tríCreate/kriˈeɪt/Sáng tạoConclude/kənˈkluːd/Kết luậnElude/ɪˈluːd/Lẩn tránhPersecute/ˈpɜːsɪkjuːt/Hãm hạiProsecute/ˈprɒsɪkjuːt/Truy tốSimplify/ˈsɪmplɪfaɪ/Đơn giản hóaSatisfy/ˈsætɪsfaɪ/Làm vui lòngApply/əˈplaiÁp dụngMultiply/ˈmʌltɪplaɪ/Nhân lênFertilize/ˈfɜːtɪlaɪz/Bón phânPenalize/ˈpiːnəlaɪz/Xử phạtCompromise/ hiệpRecognise/ˈrɛkəgnaɪz/Nhìn nhận Động từ có 2 âm tiết Hầu hết trọng âm được đánh ở âm tiết cuối. Trường hợp động từ có tận cùng là er, ern, en, ie, ish, ow, y thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu. Ví dụ Trọng âm rơi vào âm tiết cuốiPhiên âmDịch nghĩaDepend/dɪˈpend/Phụ thuộcUnlock/anˈlok/Mở khóa Trọng âm rơi vào âm tiết đầuPhiên âmDịch nghĩaEnter/ˈentə/Đi vàoSuffer/ˈsʌfə/Chịu đựngGovern/ˈgʌvən/Cai trịOpen/ raCherish/ˈʧɛrɪʃ/Trân trọngNourish/ˈnʌrɪʃ/Nuôi dưỡngFollow/ˈfɒləʊ/Theo sauBorrow/ˈbɒrəʊ/Vay mượnStudy/ˈstadi/Học tậpBury/ˈbɛri/Mai táng Trọng âm rơi vào âm gần cuối từ có tận cùng là tion, sion, ic, ance, ious, ical, ive, ous, cial, ory. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaPrevention/ ngăn chặnPosition/pəˈzɪʃən/Chức vụDiscussion/ thảo luậnDecision/dɪˈsɪʒən/Quyết địnhPatriotic/ˌpætrɪˈɒtɪk/Lòng yêu nướcRhythmic/ˈrɪmɪk/Nhịp nhàngImportance/ɪmˈpɔːtəns/Quan trọngDistance/ˈdɪstəns/Khoảng cáchIndustrious/ɪnˈdʌstrɪəs/Siêng năngVictorious/vɪkˈtɔːrɪəs/Chiến thắngPoetical/pəʊˈɛtɪkəl/Thi vịEconomical/ˌiːkəˈnɒmɪkəl/Tiết kiệmPerceive/pəˈsiːv/Nhận thứcProductive/prəˈdʌktɪv/Năng suấtAdvantageous/ˌædvənˈteɪʤəs/Thuận lợiCourageous/kəˈreɪʤəs/Can đảmArtificial/ˌɑːtɪˈfɪʃəl/Nhận tạoCommercial/kəˈmɜːʃəl/Thuộc về thương mạiVictory/ˈvɪktəri/Chiến thắngFactory/ˈfæktəri/Xưởng sản xuất Những từ có âm cuối là ade, ee, eer, ese, esque, mit, pel, press, rupt, sist, oo, cur, dict, ect, fer, ette, self, tain, test, tract, vent, vert… sẽ có trọng âm cố định ở những âm tiết này. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaLemonade/ˌlɛməˈneɪd/Nước chanhColonnade/ˌkɒləˈneɪd/Dãy cộtDegree/dɪˈgriː/Trình độRefugee/ˌrɛfjuːˈʤiː/Người tị nạnEngineer/ˌɛnʤɪˈnɪə/Kỹ sưMusketeer/ˌmʌskɪˈtɪə/Lính ngự lâmChinese/ˌʧaɪˈniːz/Người Trung QuốcVietnamese/ˌvjɛtnəˈmiːz/Tiếng ViệtPicturesque/ˌpɪkʧəˈrɛsk/Đẹp như tranhStatuesque/ˌstætjʊˈɛsk/Đẹp như tạc tượngAdmit/ədˈmɪt/Thừa nhậnSubmit/səbˈmɪt/Gửi điPropel/prəˈpɛl/Đẩy điExpress/ɪksˈprɛs/Thể hiệnDepress/dɪˈprɛs/Suy nhượcCorrupt/kəˈrʌpt/Tham nhũngDisrupt/dɪsˈrʌpt/Làm gián đoạnAssist/əˈsɪst/Hỗ trợConsist/kənˈsɪst/Nhất quánKangaroo/ˌkæŋgəˈruː/Chuột túiTaboo/təˈbuː/Điều cấm kỵOccur/əˈkɜː/Xảy raCollect/kəˈlɛkt/Sưu tầmAffect/əˈfɛkt/Ảnh hưởngTransfer/ˈtrænsfəː/Chuyển khoảnConfer/kənˈfɜː/TraoCigarette/ˌsɪgəˈrɛt/Thuốc láMyself/maɪˈsɛlf/Chính tôiHimself/hɪmˈsɛlf/Bản thân anh ấySustain/səˈsteɪn/Chấp nhậnEntertain/ˌɛntəˈteɪn/Sự giải tríProtest/ˈprəʊtɛst/Quả quyếtAbstract/ tượngAttract/əˈtrækt/Thu hútPrevent/prɪˈvɛnt/Ngăn ngừaEvent /ɪˈvɛnt/Biến cố 3. Cách đánh trọng âm của danh, tính, động từ 2 âm tiết Hầu hết cách danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ Monkey /´mʌηki/ con khỉ Baby /’beibi/ em bé Angry /´æηgri/ giận giữ Happy /ˈhæpi/ hạnh phúc Flower /ˈflaʊə/ hoa Instant /ˈɪnstənt/ lập tức Danh từ hoặc tính từ chứa nguyên âm dài ở âm tiết thứ 2 thì trọng âm sẽ nằm ở chính âm tiết đó. Ví dụ Belief /bɪˈliːf/ niềm tin Correct /kəˈrekt/ chính xác Perfume /pərˈfjuːm/ nước hoa Decor /ˈdeɪkɔː/ thiết kế nội thất Discard /dɪˈskɑːrd/ loại bỏ Hầu hết động từ và giới từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ nằm ở âm thứ hai. Ví dụ Design /di´zain/ thiết kế Include /ɪnˈkluːd/ bao gồm Among /əˈmʌŋ/ ở giữa Deny /dɪˈnaɪ/ phủ nhận Admit /ədˈmɪt/ thừa nhận Từ chỉ số lượng Nếu kết thúc bằng đuôi -teen thì trọng âm sẽ nằm ở cuối, kết thúc bằng đuôi -y trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu tiên. Ví dụ Thirteen /θɜːˈtiːn/ 13 Fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ 14 Thirty / 30 Fifty / 40 Mẹo nhấn trọng âm từ có 3 âm tiết Nếu danh từ, tính từ, động từ có âm tiết cuối là /ə/ hoặc /i/ và kết thúc bằng phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm thứ 2. Ví dụ consider /kənˈsɪdər/ xem xét , remember /rɪˈmembər/ nhớ Nếu danh từ có 3 âm tiết mà âm tiết thứ 2 chứa /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ exercise /’eksəsaiz/ bài tập , paradise /ˈpærədaɪs / thiên đường Để nắm rõ và chi tiết hơn về các quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo thêm tại bài viết 14 quy tắc trọng âm tiếng Anh đầy đủ, dễ nhớ nhất. 100+ câu bài tập trọng âm đa dạng, đầy đủ đáp án Bài tập trọng âm Chọn cách đánh trọng âm đúng của từ 1. a. Suspicious b. suspi’cious c. su’spicious d. Sus’picious2. a. e’quipment b. equip’ment c. equipment d. Equi’pment3. a. understand b. un’derstand c. und’erstand d. Under’stand4. a. eigh’teen b. eighteen c. eighteen d. Eight’een5. a. representative b. Representative c. repre’sentative d. Represen’tative6. a. docu’mentary b. do’cumentary c. documentary d. documentary7. a. Unexpected b. unex’pected c. unexpected d. Unexpec’ted8. a. pr’omise b. pro’mise c. promise d. Promise9. a. per’mission b. permission c. permission d. Per’mission10. a. impossible b. impossible c. im’possible d. impos’sible Đáp án 1-c; 2-a; 3-d; 4-a; 5-c; 6-a; 7-b; 8-c; 9-a; 10-c Bài tập trọng âm Chọn đáp án có trọng âm khác những từ còn lại 1. a. generous b. suspicious c. constancy d. sympathy2. a. acquaintance b. unselfish c. attraction d. humorous3. a. loyalty b. success c. incapable d. sincere4. a. carefully b. correctly c. seriously d. personally5. a. excited b. interested c. confident d. memorable6. a. organise b. decorate c. divorce d. promise7. a. refreshment b. horrible c. exciting d. intention8. a. knowledge b. maximum c. athletics d. marathon9. a. difficult b. relevant c. volunteer d. interesting10. a. confidence b. supportive c. solution d. obedient11. a. whenever b. mischievous c. hospital d. separate12. a. introduce b. delegate c. marvelous d. currency13. a. develop b. conduction c. partnership d. majority14. a. counterpart b. measurement c. romantic d. attractive15. a. government b. technical c. parallel d. understand16. a. Pyramid b. Egyptian c. belongs d. century17. a. construction b. suggestion c. accurate d. hi-jacket18. a. dedicate b. impressive c. reminder d. descendant19. a. remember b. company c. technical d. interview20. a. electric b. computer c. fascinate d. fantastic21. a. domestic b. investment c. substantial d. undergo22. a. confident b. influence c. computer d. remember23. a. optimist b. powerful c. terrorist d. contrary24. a. government b. destruction c. contribute d. depression25. a. institute b. consumption c. specific d. encounter26. a. tableland b. apparent c. atmosphere d. applicant27. a. vulnerable b. satelite c. eleven d. element28. a. arrival b. technical c. proposal d. approval29. a. empire b. Employer c. conductor d. transistor30. a. celebrate b. fascinating c. survive d. elephant31. a. habitat b. generate c. canoe d. penalty32. a. expression b. decisive c. dependent d. independence33. a. decision b. reference c. refusal d. important34. a. cooperate b. permanent c. recognise d. industry35. a. attractive b. sociable c. dynamic d. conservative36. a. entertain b. enjoyable c. anniversary d. introduce37. a. approval b. attractive c. sacrifice d. romantic38. a. conical b. ancestor c. ceremony d. traditional39. a. romantic b. following c. summary d. physical40. a. maintenance b. appearance c. develop d. different41. a. contractual b. significant c. Asia d. demanding42. a. appearance b. measurement c. counterpart d. cultural43. a. majority b. minority c. partnership d. enjoyable44. a. marvelous b. argument c. apoplectic d. maximum45. a. departure b. separate c. necessary d. wrongdoing46. a. attention b. appropriate c. terrible d. non-verbal47. according b. informality c. expensive d. acceptable48. a. assistance b. consider c. politely d. compliment49. a. mischievous b. family c. supportive d. suitable50. a. memory b. typical c. reward d. marketing51. a. stimulate b. generate c. secure d. estimate52. a. politics b. historic c. electric d. specific53. a. reference b. accident c. coincide d. formulate54. a. deposit b. dramatist c. register d. community55. a. earthquake b. transaction c. applicant d. patriot56. a. degree b. virtually c. assembly d. synthetic57. a. coincide b. community c. conception d. committee58. a. envelop b. astronaut c. tuberculosis d. poverty59. a. altitude b. recover c. comedy d. library60. a. demonstrate b. clarify c. successful d. comfortable61. a. accountant b. discover c. messenger d. unlucky62. a. marathon b. advertise c. industry d. conclusion63. a. subsequent b. undergo c. government d. enterprise64. a. chaotic b. proposal c. occupy d. production65. a. piano b. policeman c. museum d. souvenir66. a. guarantee b. recommend c. represent d. illustrate67. a. agency b. memory c. encounter d. influence68. a. well-being b. reality c. Internet d. demanding69. a. encourage b. determine c. emphasize d. maintenance70. a. understand b. grandparents c. family d. wonderful71. a. essential b. furniture c. opposite d. fortunate72. a. crocodile b. corridor c. enormous d. northerly73. a. habitat b. pollution c. construction d. extinction74. classify b. biologist c. benefit d. serious75. a. endangered b. survival c. commercial d. industry76. a. mosquito b. animal c. crocodile d. buffalo77. a. unnoticed b. reunited c. incredible d. survival78. a. imagine b. opinion c. incredible d. wilderness79. a. recommend b. thoroughly c. travelling d. fascinate80. a. character b. publisher c. wonderful d. understand81. a. dependable b. reliable c. remarkable d. knowledgeable82. a. detective b. romantic c. history d. adventure83. a. biography b. historic c. discover d. authorship84. a. imaginary b. scientific c. advantage d. reviewer85. a. regulator b. personal c. referee d. dangerous86. a. procedure b. indicate c. forefinger d. enemy87. a. opponent b. penalize c. overtime d. synchronized88. a. windsurfing b. equipment c. amatuer d. national89. a. position b. fingertip c. athletic d. requirement90. a. interesting b. surprising c. amusing d. successful91. a. understand b. engineer c. benefit d. Vietnamese92. a. applicant b. uniform c. yesterday d. employment93. a. dangerous b. parachute c. popular d. magazine94. a. comfortable b. employment c. important d. surprising95. a. elegant b. regional c. musical d. important96. a. difference b. suburban c. Internet d. character97. a. beautiful b. effective c. favourite d. popular98. a. attraction b. government c. borrowing d. visitor99. difficult b. individual c. population d. unemployment100. a. Capital b. tradition c. different d. Opera. Đáp án 1b, 2d, 3a, 4b, 5a, 6c, 7b, 8c, 9c, 10a 11a, 12a, 13c, 14c, 15d, 16c, 17d, 18a, 19a, 20c 21d, 22c, 23d, 24a, 25b, 26b, 27c, 28b, 29a, 30c 31c, 32d, 33b, 34a, 35b, 36b, 37c, 38d, 39a, 40d 41c, 42a, 43c, 44d, 45d, 46c, 47b, 48a, 49c, 50c 51c, 52a, 53c, 54a, 55b, 56b, 57a, 58c, 59d, 60c 61c, 62d, 63b, 64c, 65d, 66d, 67c, 68c, 69c, 70c 71a, 72c, 73a, 74b, 75d, 76a, 77b, 78, 79a, 80d 81, 82c, 83d, 84b, 85c, 86a, 87a, 88b, 89b, 90a 91c, 92d, 93d, 94a, 95d, 96b, 97b, 98a, 99a, 100b Ngoài việc thường xuyên làm các bài tập trọng âm để nắm vững cách nhấn trọng âm, ngữ điệu của từ, bạn đừng quên luyện phát âm tiếng Anh cùng ELSA Speak. Đây được xem là cách nhanh chóng và hiệu quả nhất nếu bạn muốn giao tiếp thật tự nhiên và chuẩn chỉnh như người bản xứ! Công nghệ cảu ELSA Speak sẽ giúp bạn kiểm tra phát âm tiếng Anh, hướng dẫn sửa lỗi theo hệ thống phiên âm chuẩn IPA, từ khẩu hình miệng, cách nhả hơi, đặt lưỡi,… Nhờ vậy, người học sẽ giao tiếp tiếng Anh tự tin, lưu loát hơn mỗi ngày. Đặc biệt, thông qua hơn 290 chủ đề, bài học, bài luyện tập, bạn sẽ cải thiện được đầy đủ kỹ năng Phát âm, nghe, dấu nhấn, hội thoại, intonation,… Vậy thì còn chần chờ gì mà không đăng ký ELSA Pro để giỏi tiếng Anh ngay từ hôm nay!
luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh